Top 5 đề tài báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh dễ viết nhất!

Thân chào các bạn sinh viên đang làm báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh, các bạn đang loay hoay chọn đề tài nào để làm báo cáo tốt nghiệp, chắc hẳn các bạn sinh viên đang đọc bài viết này rằng các bạn đang hoang mang và không biết nên chọn đề tài nào phù hợp với bạn, mình sẽ gợi ý cho các bạn khoảng 5 đề tài và cách làm của 5 đề tài này, hi vọng các bạn chọn cho mình 1 đề tài ưng ý nhé!

  1. Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV ABC

đây là 1 đề tài mà các bạn sinh viên thường hay chọn để làm bài báo cáo thực tập cho mình, nhưng sẽ nhiều các bạn sinh viên sẽ không hiểu là đề tài này sẽ làm những mục gì trong này, phải làm đề cương gì trong bài này, mình sẽ gợi ý cho các bạn 1 đề cương mẫu tại đây các bạn tham khảo nhé!

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Đề tài:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ  NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GREEN VIỆT NAM
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GREEN VIỆT NAM
1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty
1.2 Chức năng và nhiệm vụ, tôn chỉ hoạt động của công ty
1.2.1 Chức năng.
1.2.2 Nhiệm vụ và tôn chỉ hoạt động .
1.3.Cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.1.Cơ cấu tổ chức
1.3.2.Chức năng của các phòng ban
1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm ba năm gần đây
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GREEN VIỆT NAM
2.1.Cơ cấu nguồn lao động trong ba năm gần đây
2.1.1. Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính trong ba năm gần đây
2.1.2. Cơ cấu tuổi lao động trong ba năm gần đây
2.1.3. Cơ cấu nguồn lao động trong ba năm gần đây
2.1.4. Cơ cấu thâm niên lao động trong ba năm gần đây
2.2 Tình hình tuyển dụng và đào tại nhân sự tại công ty
2.2.1 Tình hình tuyển dụng
2.2.1.1.Hoạch định nguồn nhân lực
2.2.1.2. Phân tích công việc
2.2.1.3. Quá trình tuyển dụng
2.2.1.4..Quy trình tuyển dụng
2.2.1.5.Các nguồn tuyển dụng của công ty
2.2.1.6. Phương pháp tuyển dụng
2.2.2.Thực trạng công tác đào tạo tại công ty
2.2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo
2.2.2.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo
2.2.2.3.Các hình thức đào tạo
2.2.2.4. Đánh giá sau đào tạo
2.2.2.5. Đánh giá thành tích công tác
2.2.3. Chính sách đãi ngộ
2.3 Phân tich1 SWOT
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM GREEN VIỆT NAM
3.1Nhận xét công tác nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Green Việt Nam
3.1.1.Thuận lợi
3.1.2. Khó khăn
3.2.Phương hướng phát triển nguồn nhân lực trong tương lai
3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản trị nhân sự tại công ty
3.3.1.Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng và phương pháp tuyển dụng
3.3.2. Hoàn thiện nâng cao chất lượng trong công tác tuyển dụng
3.3.3. Công tác tuyển dụng cần chặt chẽ hơn
3.3.4.Xem xét công tác đào tạo
3.3.5.Một số biện pháp động viên, khích lệ tinh thần nhân viên
3.4 Kiến Nghị
3.4.1 Kiến nghị đối với Nhà nước
3.4.2 Kiến nghị đối với công ty
KẾT LUẬN

DOWDLOAD

2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN WINHOME

Đây cũng là một đề tài được nhiều bạn sinh viên lựa chọn làm báo cáo thực tập bán hàng mà các bạn sinh viên học ngành quản trị kinh doanh, một phần là các bạn sinh viên thực tập thường được phân công thực tập tại bộ phận bán hàng, cho nên các bạn thường lựa chọn đề tài này, tuy nhiên theo mình thì đề tài này cũng tương đối chứ không dễ cho lắm, nhưng cũng rất thực tế với các công việc mà các bạn làm tại công ty, nay mình giới thiệu qua cho các bạn 1 đề cương báo cáo thực tập đề tài hoạt động bán hàng các bạn tham khảo

LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
5. Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Bán hàng và quản trị bán hàng
1.1.1. Bán hàng và các công nghệ bán hàng
1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng
1.1.1.2. Các công nghệ bán hàng
1.1.1.3. Vai trò của bán hàng
1.1.2. Quản trị bán hàng
1.2. Các nội dung của quản trị bán hàng
1.2.1. Lập kế hoạch bán hàng
1.2.2. Tổ chức bộ máy bán hàng
1.2.3. Tuyển dụng và đào tạo phát triển nhân viên bán hàng
1.2.3.1. Tuyển dụng nhân viên bán hàng
1.2.3.2. Đào tạo phát triển nhân viên bán hàng
1.2.4. Động viên nhân viên và tổ chức mạng lưới phân phối
1.2.4.1. Các biện pháp động viên nhân viên
1.2.4.2. Tổ chức mạng lưới phân phối
1.2.5. Kiểm soát hoạt động bán hàng
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản tri bán hàng
1.3.1. Các yếu tố khách quan
1.3.2. Các yếu tố chủ quan
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN WINHOME
2.1. Giới thiệu sơ nét về Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Winhome
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Lĩnh vực và chức năng hoạt động
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm vừa qua
2.2. Phân tích hoạt động quản trị bán hàng của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Winhome
2.2.1. Công tác lập kế hoạch bán hàng
2.2.2. Công tác tổ chức bộ máy bán hàng hiện tại
2.2.3. Công tác tuyển dụng và đào tạo phát triển đội ngũ bán hàng
2.2.4. Công tác động viên và kích thích hệ thống bán hàng
2.2.5. Công tác kiểm soát hoạt động bán hàng
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản tri bán hàng
2.3.1. Các yếu tố khách quan
2.3.2. Các yếu tố chủ quan
2.4. Đánh giá hoạt động quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Winhome
2.4.1 Những ưu điểm đạt được
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN WINHOME
3.1. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Winhome
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Winhome
3.2.1.Hoàn thiện quy trình bán hàng
+ Cơ sở của giải pháp
+ Điều kiện thực hiện giải pháp
+ Kết quả đạt được từ giải pháp
3.2.2.Hoàn thiện hoạt động quản trị lực lượng bán hàng
+ Cơ sở của giải pháp
+ Điều kiện thực hiện giải pháp
+ Kết quả đạt được từ giải pháp
3.2.3.Một số hoạt động khác
+ Cơ sở của giải pháp
+ Điều kiện thực hiện giải pháp
+ Kết quả đạt được từ giải pháp
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DOWDLOAD

3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH ABC

Đề tài này được mình đáng giá là dễ làm nhất so với các đề tài làm báo cáo thực tập quản trị kinh doanh khác, tuy nhiên đề tài bên mảnh nhân sự thường các bạn hay bịa số liệu, một số bạn làm gặp phải công ty nhà hay công ty nhỏ, lượng nhân sự rất nhỏ gây nên làm báo cáo thực tập đề tài này thường không máy hay lắm, tuy nhiên mình gợi ý là các bạn có thể nâng số liệu lên gấp 3,4 lần cho bài dẽ viết hơn, sau đây mình cũng gợi ý cho các bạn 1 đề cuong báo cáo thực tập mẫu, các bạn có thể tham khảo đề cương thực tập này nhé!

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TCF
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm và vai trò của tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm
1.1.2. Tầm quan trọng của tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp
1.1.2.1. Đối với doanh nghiệp
1.1.2.3. Đối với xã hội
1.2. Các nguồn tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp.
1.2.1. Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp
1.2.2. Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp
1.3. Quy trình tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp.
1.3.1. Chuẩn bị tuyển dụng
1.3.2. Thông báo tuyển dụng
1.3.3. Thu nhận và xử lý hồ sơ
1.3.4. Phỏng vấn sơ bộ
1.3.5. Kiểm tra, trắc nghiệm.
1.3.6. Phỏng vấn lần hai
1.3.7. Xác minh, điều tra
1.3.8. Ra quyết định tuyển dụng
1.3.9. Khám sức khỏe
1.3.10. Bố trí công việc
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng nhân sự
1.4.1. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.2. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TCF
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH TCF
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của đơn vị
2.1.3. Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị
2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của đơn vị và phòng, tổ thực tập
2.1.5. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập trong 3 năm (2014-2016)
2.2. Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại cty TNHH TCF
2.2.1. Công tác tuyển dụng nhân viên
2.2.1.1. Các tiêu thức tuyển chọn nhân sự
2.2.1.2. Các công cụ tuyển chọn nhân sự
2.2.2. Kết quả tuyển dụng nhân sự của công ty trong thời gian qua
2.2.3. Nguồn tuyển dụng
2.2.3.1. Nguồn tuyển dụng bên trong của công ty
2.2.3.2. Nguồn tuyển dụng bên ngoài của công ty
2.2.4. Quy trình tuyển dụng nhân sự của công ty
2.2.4.1. Xác định nhu cầu
2.2.4.2. Tìm kiếm ứng viên
2.2.4.3. Đánh giá lựa chọn
2.2.4.4. Phỏng vấn ứng viên
2.2.4.5. Quyết định tuyển dụng
2.2.4.6. Hướng dẫn hội nhập
2.3 Đánh giá chung về công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty
2.3.1 Điểm mạnh
2.3.2 Điểm yếu
2.3.3 Cơ hội
2.3.4 Thách thức
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH TCF
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển tới năm 2020
3.1.1 Mục tiêu
3.1.2 Phương hướng phát triển
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy trình công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty
3.2.1.1. Giải pháp 1
3.2.1.2. Giải pháp 2
3.2.1.3. Giải pháp 3
3.3 Kiến nghị
KẾT LUẬN

DOWDLOAD

4.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ – THƯƠNG MẠI – DU LỊCH VIETTOURIST

Đề tài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh dễ viết nhất là quản trị marketing, marketing mix, đề tài này các bạn dễ có số liệu nhất, các nội dung trong bài báo cáo này nói tới các sản phẩm của công ty, giá cả hàng hóa, chiến lược tiêu thụ bán, quảng cáo, khuyễn mãi,… dường như công ty nào cũng có hoạt động này phải ko các bạn? tuy nhiên các bạn nên phân biệt là công ty sản xuất và thương mại các bạn dùng 4 P phân tích nhé, còn công ty dịch vụ các bạn dùng 7P. Mình gợi ý cho các bạn 1 đề cương mẫu các bạn tham khảo nhé

ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TNHH MTV ABC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX
1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm Marketing
1.1.2 Khái niệm Marketing – Mix
1.2 Mục tiêu và vai trò của Marketing- Mix
1.2.1 Mục tiêu
1.2.2.Vai trò
1.3 Các nhân tố môi trường Marketing- Mix ảnh hưởng đến doanh nghiệp
1.3.1 Môi trường vĩ mô
1.3.2 Môi trường vi mô
1.3.3 Môi trường nội bộ trong doanh nghiệp
1.4. Các chính sách Marketing –Mix
1.4.1 Chính sách sản phẩm
1.4.2.Chính sách giá
1.4.3.Chính sách phân phối
1.5.4 Chính sách xúc tiến thương mại
1.6 Phân tích ma trận SWOT
1.6.1 Khái niệm
1.6.2 Mục tiêu
1.6.3 Các bước xây dựng ma trận SWOT
1.6.4 Cấu trúc ma trận SWOT
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TNHH MTV ABC
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH MTV ABC
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH MTV ABC
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chứ
2.1.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
2.1.4 Tình hình nguồn nhân lực tại công ty
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
2.1.6 Phương hướng phát triển
2.2.Phân tích thực trạng marketing mix của Công ty TNHH MTV ABC
2.2.1 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động Marketing- Mix của Công ty
2.2.1.1. Nhân tố bên trong
2.2.1.2. Nhân tố bên ngoài
2.2.2.Thực trạng tình hình hoạt động Marketing- Mix của Công ty TNHH MTV ABC trong thời gian qua
2.2.2.1 Sản phẩm
2.2.2.2 Gía
2.2.2.3 Phân phối
2.2.2.4 Xúc tiến
2.2.3.Phân tích ma trận SWOT tại Công ty
2.2.3.1 Điểm mạnh
2.2.3.2. Điểm yếu
2.2.3.3. Thời cơ
2.2.3.4 Thách thức
2.3. Nhận xét đánh giá hoạt động marketing mix tại công ty TNHH MTV ABC
2.3.1 Thành tựu
2.3.2 Hạn chế
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING- MIX TẠI CÔNG TY TNHH MTV ABC
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm tới
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing- mix tại công ty TNHH MTV ABC
3.2.1 Giải pháp cụ thể
3.2.2 Các giải pháp hổ trợ khác
KẾT LUẬN

DOWDLOAD

5. Đề tài: Thực trạng và giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty TNHH ABC

Trong sanh sách các đề tài báo cáo thực tập dễ nhất để làm đề tài báo cáo cho ngành quản trị kinh doanh là đề tài tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty, mình xin gợi ý cho các bạn một đề cương báo cáo thực tập mẫu cho các bạn tham khảo đề tài này nhé

CHƯƠNG I CƠ Sở LÝ LUậN Về ĐộNG LựC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng tới tạo động lực trong lao động
1.1. Khái niệm
1.1.1. Động lực
1.1.2. Tạo động lực
1. 2. Các nhân tố ảnh hưởng tới tạo động lực trong lao động
1.2.1 Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động.
1.2.2. Các nhân tố thuộc về công việc.
1.2.3 Các nhân tố thuộc về tổ chức.
1.3 . Sự cần thiết của việc tạo động lực trong lao động.
1.3.1. Đối với cá nhân người lao động.
1.3.2 Đối với tổ chức.
1.3.3. Đối với xã hội
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC TẠI CÔNG TY
2.1. Giới thiệu về Công ty
2.1.1.Quá trình hình thành
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1.Chức năng của công ty
2.1.2.2.Nhiệm vụ của công ty
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty
2.1.3.1.Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của công ty ABC
2.1.3.2.Nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.4 . Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
2.1.5. Các thuận lợi và khó khăn của công ty
2.2 thỰc trẠng và giẢi pháp tẠo đỘng lỰc tẠi công ty
2.2.1. Giới thiệu chung về nguồn nhân lực tại công ty ABC
2.2.1.1. Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty
2.2.1.2. Các phẩm chất cá nhân
2.2.2. Thực trạng thu hút và quản trị nguồn nhân lực tại công ty
2.2.2.1. Chính sách tuyển dụng
2.2.2.2. Chính sách khen thưởng
2.2.2.3. Chính sách đào tạo và phát triển
2.2.2.4. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực theo chiến lược
2.2.2.5. Xây dựng kế hoạch nhân sự và triển khai
2.2.3 Các yêu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc tại công ty
2.2.3.1 Chính sách tiền lương
2.2.3.2 Chế độ phụ cấp
2.2.3.3 Chính sách khen thưởng, kỷ luật
2.2.3.4 Hoạt động công đoàn
2.2.3.5 Các yếu tố môi trường
2.2.4. Các ưu và nhược điểm trong quản trị nguồn nhân lực
2.2.4.1. Ưu điểm
2.2.4.2. Nhược điểm
Chương 3: Các biện pháp tạo động lực cho công ty
3.1Nhiệm vụ và chiến lược từ nay đến 2015
3.2.Các biện pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên
3.2.1.Động viên tập thể
3.2.2.Làm phong phú công việc
3.2.3.Thăng tiến

DOWDLOAD

Trên đây là danh sách 5 đề tài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh dễ viết nhất cho các bạn đang cần tìm đề tài dễ viết, qua đây các bạn nào cần sự hỗ trợ thêm có thể Pm cho mình tư vấn miễn phí cho nhe! Ngoài ra mình nhận dịch vụ viết báo cáo thực tập thuê cho bạn nào có nhu cầu các bạn nha, mình có thể làm đề tài trọn gói, xin dấu công ty.

SỐ ĐIỆN THOẠI/ZALO mình 0973.287.149

Chúc các bạn làm tốt bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh của mình và đạt điểm số cao ở môn học này!

Cách làm báo cáo thực tập quản trị kinh doanh đại học luật TP.HCM

Hướng dẫn làm Báo cáo thực tập ngành quản trị kinh doanh đại học luật thành phố Hồ Chí Minh là một bao gồm các yêu cầu quy định cấu trúc và hướng dẫn nội dung, hình thức bào báo cáo thực tạp tốt nghiệp, các bạn sinh viên cần đọc kỹ trước khi viết bài nhé! bạn nào cần Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập có thể liên hệ qua sdt/zalo 0973.287.149 cho mình nha!
( Cho sinh viên chính quy ngành Quản trị Luật Khóa 37
và ngành Quản trị Kinh doanh Khóa 38)

1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.1 Mục đích
Qua đợt thực tập nhằm rèn luyện cho sinh viên:
Giúp SV tích lũy được tính tổ chức kỷ luật trong nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao cũng như tinh thần khắc phục mọi khó khăn, phát huy tính tích cực trong học tập.
Giúp cho sinh viên củng cố kiến thức thông qua việc tiếp cận, tìm hiểu thực tiễn tại một đơn vi (tổ chức, doanh nghiệp) cụ thể; vận dụng kiến thức để phân tích & bước đầu xử lý các vấn đề chuyên môn của ngành quản trị luật nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu tại đơn vị; giúp đào tạo về trình độ, kỹ năng thực hành cũng như phương pháp học tập, nghiên cứu cho sinh viên nhằm mục đích đạt chuẩn chất lượng trong đào tạo và đáp ứng yêu cầu của xã hội
Bước đầu giúp sinh viên tiếp cận và làm quen với môi trường làm việc thực tế tại các doanh nghiệp, đơn vị.
Giúp sinh viên có điều kiện làm quen dần với chuyên môn đã được đào tạo với thực tế ở các công ty, đơn vị để khi sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc ngay do tránh được những bỡ ngỡ ban đầu.

1.2 Yêu cầu
a) Đối với sinh viên thực tập:
Phải có tinh thần và thái độ làm việc nghiêm túc, phải làm việc theo kế hoạch đã được quy định trong thời gian thực tập.
Chủ động gặp và trao đổi với giáo viên hướng dẫn : kế hoạch làm việc cụ thể về đề cương, bản nháp, bản chính thức báo cáo thực tập và khóa luận.
Chấp hành nghiêm túc nội quy và kỷ luật tại đơn vị thực tập, phải chuẩn bị và đưa cho người phụ trách của đơn vị thực tập biết về những vấn đề cần tìm hiểu trước khi gặp trực tiếp họ nhằm đảm bảo hiệu quả của cuộc trao đổi và tạo được mối quan hệ tốt trong quá trình thực tập tại đơn vị.
Tìm hiểu thực tế về chuyên môn và kiến thức bổ trợ đã học, so sánh giữa lý thuyết và thực tế để có những phân tích, đánh giá sát thực làm cơ sở cho báo cáo thực tập và viết khóa luận đạt kết quả tốt.
Có tinh thần trách nhiệm khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác, kịp thời do đơn vị thực tập phân công-
Chủ động ghi chép về những nội dung đã thực tập tại đơn vị và chuẩn bị số liệu để viết báo cáo thực tập
Giữ mối quan hệ tốt và nghiêm túc với tất cả CBCNV tại đơn vị thực tập.Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị thực tập.
Mỗi sinh viên phải liên hệ chặt chẽ với nhóm trưởng trong suốt thời gian thực tập ( do nhóm tự đề nghị ) để kịp thời biết những thông tin có liên quan đến thực tâp: kế hoạch gặp giáo viên hướng dẫn, nộp BCTN, KLTN v.v.v…
Tuân thủ theo sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn và không được tự ý đổi giảng viên hướng dẫn thực tập
Hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp đúng thời hạn quy định.
b) Đối với Khoa Quản trị
– Hướng dẫn cho sinh viên biết về ý nghĩa, tầm quan trọng và yêu cầu của đợt thực tập tốt nghiệp.
– Giải đáp những thắc mắc và giúp sinh viên giải quyết hoặc khắc phục những khó khăn trong quá trình thực tập.
– Hướng dẫn và chỉ bảo tận tình về phương pháp, nội dung nghiên cứu đề tài, cách trình bày báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp.
– Đánh giá trung thực và chính xác kết quả thực tập và chịu trách nhiệm về kết quả thực tập của sinh viên.

2. PHẠM VI THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Sinh viên có thể thực tập tốt nghiệp tại các loại hình đơn vị sau đây:
i. Doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại.
ii. Doanh nghiệp dịch vụ
iii. Các đơn vị hành chính sự nghiệp.
iv. Các cơ quan pháp luật

3. NỘI DUNG THỰC TẬP:
Khi thực tập tại đơn vị thực tế sinh viên cần phải tìm hiểu tình hình chung của đơn vị cụ thể như sau:
a) Tìm hiểu tình hình của đơn vị thực tập:
b) Thu thập và nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu lý thuyết: thông qua các văn bản pháp quy, sách giáo khoa, tạp chí chuyên ngành làm cơ sở cho việc thu thập và xử lý vấn đề thực tế mà sinh viên đang tìm hiểu, nghiên cứu.
Thu thập tài liệu thực tế, tiến hành xử lý, phân tích thực trạng và giải quyết các vấn đề liên quan của đơn vị.
c) Phương pháp tìm hiểu và thu thập tài liệu:
Sinh viên thực tập tốt nghiệp cần chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin tại đơn vị thực tập có liên quan đến công việc thực tập của mình. Đồng thời cần có sự liên hệ thường xuyên và chặt chẽ với giáo viên hướng dẫn để có phương pháp thu thập thông tin thích hợp và hiệu quả. Sau đây là một số phương pháp gợi ý để sinh viên tham khảo:
Phỏng vấn trực tiếp người làm việc có liên quan đến nội dung thực tập của sinh viên ( nên chuẩn bị sẵn các câu hỏi và ghi ra giấy trước khi phỏng vấn để tiết kiệm thời gian và phỏng vấn được nhiều vấn đề).
Tham gia trực tiếp vào công việc của đơn vị thực tập.
Phương pháp chuyên gia: chuẩn bị sẵn bảng câu hỏi có liên quan đến công việc thực tập và chuyển bảng câu hỏi này đến các cán bộ và nhân viên am hiểu vấn đề mà sinh viên quan tâm, sau đó sinh viên tập hợp các ý kiến trả lời làm cơ sở viết khóa luận.
Thu thập các biểu mẫu, tài liệu có liên quan của đơn vị, các tài liệu phải có chữ ký và dấu xác nhận của đơn vị để đảm bảo tính pháp lý của số liệu trong khóa luận tốt nghiệp.

4. NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP
4.1. Hình thức
– Sinh viên được lựa chọn cấu trúc báo cáo (chương, mục) để đảm bảo logich vấn đề cần trình bày.
– Phải tuân thủ các yêu cầu về trích dẫn, chú dẫn. Nghiêm cấm đạo văn.
– Khuyến khích sinh viên đính kèm hợp đồng/kế hoạch kinh doanh/bản ý tưởng kinh doanh/bản ý tưởng khởi nghiệp trong phần Phụ lục của báo cáo. Trường hợp hồ sơ quá nhiều thì phải tóm tắt cô đọng tình huống, vụ việc, các ý tưởng kinh doanh, khởi nghiệp trong phần phụ lục.
– Báo cáo thực tập tối thiểu 20 trang đến tối đa 35 trang A4, không tính phần phụ lục kèm theo (hợp đồng/kế hoạch kinh doanh/báo cáo/ tài liệu khác), trang bìa ghi rõ các thông tin của sinh viên, nơi thực tập và tên đề tài báo cáo;
– In một mặt.
– Chữ trong phần nội dung: kiểu chữ – font: Times New Roman, font size: 13
– Canh lề: trái-left: 3,5 cm; phải-right: 2,00 cm; trên-top: 2,00 cm; dưới-botton: 2,00 cm.
– Dãn dòng 1,5
– Đánh số trang số 1 bắt đầu sau phần Mục lục
– Đánh số thứ tự các bảng, hình ảnh, bản đồ/sơ đồ và ghi tên bảng ở đầu mỗi bảng.
– Không sử dụng thanh tiêu đề (Header and footer) trong viết báo cáo.
– Nội dung báo cáo trình bày theo thứ tự như sau:
1. Bìa báo cáo
2. Mục lục
3. Danh mục bảng biểu
4. Danh mục từ viết tắt (sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái)
5. Phần mở đầu: Giới thiệu đề tài, lý do lựa chọn đề tài;
6. Phần nội dung:
Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập:
• Tên, địa chỉ đầy đủ
• Lịch sử hình thành và phát triển, phạm vi hoạt động quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh
• Cơ cấu tổ chức (phải vẽ sơ đồ tổ chức)
Lưu ý: Cần ghi một cách cô đọng và chính xác, không quá dài dòng, thông thường khoảng 2 trang giấy.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết:
• Trình bày tóm tắt cơ sở lí thuyết sẽ sử dụng để giải quyết vấn đề
Chương 3: Nội dung nghiên cứu
• Trình bày hiểu biết về hoạt động cụ thể của doanh nghiệp có liên quan tới đề tài của báo cáo (ví dụ: Đề tài báo cáo là “Hiệu quả hoạt động quản lý nhân sự tại công ty XXX”, thì trong phần này sinh viên trình bày hiểu biết của mình về hoạt động quản lý nhân sự hiện đang được triển khai tại công ty XXX) Bao gồm: Mô tả công việc, Phương thức làm việc, Quy trình thực hiện, kết quả đạt được, hiệu quả công tác quản lý …
• Đưa ra các kết quả khảo sát, thu thập tài liệu tại thực tế tại đơn vị thực tập
• Phân tích và xử lí số liệu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
• Những điểm phù hợp/chưa phù hợp giữa chương trình đào tạo của ngành học với hoạt động thực tế của đơn vị thực tập.
• Đề xuất các giải pháp đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo hoặc cách thức hoạt động thực tế của đơn vị thực tập để đạt hiệu quả cao hơn.
7. Phần kết luận và kiến nghị: kết luận tóm tắt về các nội dung báo cáo đã thực hiện, điểm được, điểm chưa được. Kiến nghị với đơn vị thực tập về chủ đề thực tập. Nêu ý kiến của bản thân sau khi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp – sinh viên học hỏi được gì, nguyện vọng tiếp theo của sinh viên là gì…
8. Tài liệu tham khảo. Cần trình bày theo chuẩn quy định (APA Style, v.v…).
9. Phụ lục (nếu có) bao gồm các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, bảng liệt kê các tư liệu, v.v… để minh họa cho báo cáo.
10. Trang nhận xét của đơn vị thực tập/giảng viên hướng dẫn

4.2. Nội dung:
– Tình huống nghiên cứu mà SV chọn phải là 01 tình huống cụ thể và có thực (Ví dụ: một lĩnh vực kinh doanh bán hàng cụ thể, một hoạt động maketing cụ thể, hoạt động quản trị nhân sự trong một doanh nghiệp cụ thể, hoạt động chấp hành pháp luật kế toán, tài chính trong một doanh nghiệp, bản án, phán quyết của trọng tài, 01 tình huống tư vấn pháp luật, vụ việc tranh chấp, trường hợp áp dụng pháp luật để cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế, tư vấn cho khách hàng soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng….)
– Tài liệu/ vụ việc/tình huống/ý tưởng kinh doanh, khởi nghiệp mà sinh viên chọn phải có thực và chưa được người khác nghiên cứu/công bố (Nếu người khác đã nghiên cứu, công bố thì phải tuyên bố lý do chọn lại vấn đề đó, các điểm mới trong kết quả nghiên cứu so với các nghiên cứu trước đó;
– Báo cáo thực tập phải ghi rõ bối cảnh, địa điểm thu thập, tiếp cận tình huống phân tích. Tình huống phân tích phải phù hợp tương đối với địa điểm thực tập
– Sinh viên phải phát hiện và lựa chọn được (các) vấn đề cụ thể của tình huống để phân tích.
– SV phải áp dụng kiến thức lý thuyết về kinh doanh, quản trị, luật thực định để phân tích, đối chiếu, trình bày các nhận xét, kết luận của riêng mình đối với vấn đề nghiên cứu; Những nhận xét, kết luận về lĩnh vực kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, pháp luật phải cô đọng, rõ ràng, cụ thể không lạm dụng các kiến nghị, đề xuất hoàn thiện pháp luật.
5. Tiêu chí đánh giá (chấm điểm)
– Tính phù hợp của tình huống/ vụ việc với chuyên ngành đào tạo
– Vụ việc/ tình huống nghiên cứu mới và có thực
– SV phát hiện được những vấn đề của tình huống/ vụ việc
– Hiểu đúng pháp luật áp dụng cho tình huống/ vụ việc
– Phân tích đúng các vấn đề trong tình huống/ vụ việc
– Có nhận xét, kết luận của riêng sinh viên cho từng vấn đề trong tình huống/vụ việc đó

TẢI FILE

Báo cáo thực tập tổng hợp ngành quản trị kinh doanh

Báo cáo thực tập kinh doanh tổng hợp là một dạng báo cáo mô tả khá nhiều các vấn đề của công ty trong báo cáo thực tập của sinh viên, dạng báo cáo tổng hợp ngành quản trị kinh doanh này hiện nay cũng nhiều trường quy định cho sinh viên làm và sau khi hoàn tất báo cáo thực tập tổng hợp này thì các bạn còn làm thêm bài chuyên đề khóa luận nữa

Sau đây mình mô tả trước cấu trúc cơ bản của một bài báo cáo thực tập tổng hợp ngành quản trị kinh doanh.

LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp 2
1.1. Quá trình hình thành thành và phát triển của doanh nghiệp 2
1.1.1. Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 2
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 2
1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp: 3
1.2.1. Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 3
1.2.2. Các hàng hoá và dịch vụ hiện tại 3
1.3. Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu 4
1.4.2. Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (vẽ sơ đồ kết cấu sản xuất, bộ phận 7
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 8
Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 10
2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây 10
2.1.1.1. Kết quả bán hàng theo sản phẩm 11
2.1.1.2. Kết quả bán hàng theo khu vực 12
2.1.2. Chính sách sản phẩm – thị trường 13
2.1.3. Chính sách giá 17
2.1.4. Chính sách phân phối 18
2.1.6. Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp 24
2.1.7. Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp 26
2.1.8. Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp 26
2.2. Phân tích công tác lao động, tiền lương 27
2.2.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 27
2.2.2. Định mức lao động 29
2.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động 31
2.2.4. Năng suất lao động 32
2.2.5. Tuyển dụng và đào tạo lao động 34
2.2.5.1. Tuyển dụng: 34
2.2.5.2. Công tác đào tạo trong năm 2014 36
2.2.6. Các chính sách về tiền lương 38
2.2.7. Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp 40
2.3. Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định 41
2.3.1. Các loại nguyên vật liệu dùng trong doanh nghiệp 41
2.3.2. Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu 41
2.3.3. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu: nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu 42
2.3.4. Tình hình dự trữ, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu 47
2.3.5. Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định 49
2.3.6. Tình hình sử dụng tài sản cố định 50
2.3.7. Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định. 51
2.4. Phân tích chi phí và giá thành 52
2.4.1. Phân loại chi phí 52
2.4.2. Xây dựng giá thành kế hoạch 53
2.4.3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 57
2.4.4. Các loại sổ sách kế toán 59
2.5. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 60
2.5.1. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 60
2.5.2. Phân tích bảng cân đối kế toán 63
2.5.3. Phân tích một số tỷ số tài chính 67
2.5.3. Phân tích các chỉ số đòn bẩy tài chính 69
2.5.4. Nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp 70
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP KẾT LUẬN 72
3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới: 72
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty 72
3.2.1. Hoàn thiện về tổ chức công tác phân tích: 72
3.2.2 Đào tạo nhân sự cho công tác phân tích tài chính 76
3.3. Kiến nghị 76
KẾT LUẬN 81

Nhìn chung báo cáo thực tập tổng hợp ngành quản trị kinh doanh khá dài, mỗi trường có một kiệu khác nhau nhưng giống nhau ở chỗ là sinh viên phải làm nhiều lĩnh vực trong bài báo cáo chứ không phải một đề tài riêng nên sinh viên các trường có dạng báo cáo thực tập tổng hợp này khá khó khăn trong việc hoàn thiện bài báo cáo của mình và nhiều bạn cần dịch vụ làm báo cáo thực tập

Các bạn sinh viên trong quá trình làm bài gặp khó khăn có thể cần tư vấn bài làm xin hãy liên hệ mình, hi vọng có thể giúp được cho các bạn: SĐT/ZALO 0973.287.149

Chuẩn mực IAS 36 và áp dụng chuẩn mực IAS ở Việt Nam

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh là Chuẩn mực IAS 36 và điều kiện áp dụng chuẩn mực IAS ở Việt Nam được hoàn thành vào tháng 4/2015 để các bạn tham khảo

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu cho và nhận thông tin, đặc biệt các thông tin tài chính luôn giữ vai trò tối quan trọng để ra các quyết định kinh doanh. Tính minh bạch, tính trung thực của thông tin tài chính đóng vai trò lớn trong việc ổn định thị trường chứng khoán và ổn định xã hội.

Với vai trò cung cấp thông tin tài chính làm nền tảng cho việc ra quyết định kinh doanh, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với mọi hoạt động kinh tế tài chính, trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã và đang phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa. Đây là xu hướng phát triển tất yếu của thế giới trong giai đoạn hiện nay và cả trong tương lai. Hoạt động kinh doanh không chỉ diễn ra trong phạm vi từng quốc gia mà đã phát triển theo hướng hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Các công ty, tổ chức tài chính, các nhà đầu tư đều tìm cơ hội để xâm nhập và dịch chuyển đầu tư vào các quốc gia khác từ đó làm phát sinh việc quốc tế hóa thị trường vốn, thị trường tiêu thụ, thị trường lao động … Toàn cầu hóa đòi hỏi các quyết định kinh tế, dù được đưa ra ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, đều phải tính tới các yếu tố quốc tế. Tuy nhiên do đặc điểm lịch sử, kinh tế, luật pháp, văn hóa giữa các quốc gia khác nhau nên các thông tin tài chính thường được soạn thảo theo các chuẩn mực và thông lệ giữa các quốc gia có sự khác biệt rất lớn. Để có thể hiểu, đo lường, so sánh được các thông tin tài chính, cung cấp thông tin tài chính giúp cho hoạt động đầu tư tài chính thành công bất kể sự khác nhau về thời gian và không gian địa lý quả là một thách thức rất lớn đối với kế toán. Và đây cũng chính là nguyên nhân thúc đẩy các nhà thiết lập chuẩn mực kế toán – các hiệp hội kế toán trên thế giới mà tiêu biểu là Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính Hoa Kỳ (FASB) và Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) – đang liên tục thực hiện các dự án kế toán để thống nhất các nguyên tắc kế toán trong việc lập báo cáo tài chính, ban hành và chỉnh sửa các chuẩn mực kế toán quốc tế làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kế toán ở các quốc gia khác, hạn chế những sự khác biệt xung đột nhau giữa các quốc gia trên phạm vi toàn thế giới.

Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về sách, báo, internet và các tài liệu tham khảo  khác, tôi thấy đại đa số tập trung nghiên cứu các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành. Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại quốc tế (WTO) vào tháng 11/2006. Tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, bên cạnh những cơ hội thuận lợi, Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức to lớn đó là sức ép cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa và việc áp dụng các chuẩn mực kế toán đồng nhất với chuẩn mực kế toán thế giới. Nhận thấy được ý nghĩa thiết thực trong việc nghiên cứu, tôi đã chọn đề tài “Chuẩn mực IAS 36 và điều kiện áp dụng chuẩn mực IAS 36 ở Việt Nam” làm thuê báo cáo tốt nghiệp

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập xây dựng chiến lược phát triển công ty

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh là Báo cáo thực tập xây dựng chiến lược phát triển của xí nghiệp khai thác dầu khí Vietsovpetro đến năm 2024 được hoàn thành vào tháng 5/2015 đạt 9.5 điểm để các bạn tham khảo

LỜI NÓI ĐẦU

Ngoài việc hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch khai thác dầu khí, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro nói chung và Xí nghiệp Khai thác dầu khí nói riêng luôn đi tiên phong trong lĩnh vực khai thác và phát triển dịch vụ kỹ thuật dầu khí. Nhờ vậy, xí nghiệp đã tận dụng tối đa nguồn lực về máy móc thiết bị tài sản cũng như về năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao nhằm mang lại hiệu quả lớn cho xí nghiệp. Sản lượng dầu khai thác năm 2013 đạt 5.565 ngàn tấn đạt tỷ lệ 103% so với kế hoạch, doanh thu bán dầu đạt hơn 4.655 triệu USD. Bên cạnh đó, doanh thu dịch vụ dầu khí của XNKT năm 2013 đã đạt trên 100 triệu USD, lợi nhuận hơn 30 triệu USD. Tuy nhiên, lượng dầu khí khai thác có xu hướng ngày càng giảm do các mỏ dần cạn kiệt, thêm vào đó là công tác khai thác còn nhiều bất cập. Chính vì lý do đó, việc hoạch định và đề xuất các giải pháp chiến lược có ý nghĩa hết sức cần thiết để XNKT phát triển nhanh, bền vững trong môi trường kinh doanh khó khăn hiện nay. Là một người có tâm huyết trong ngành, tôi muốn nghiên cứu nhằm đề ra các chiến lược kinh doanh cho XNKT đến năm 2024 với hy vọng sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển trong thời kỳ mới.

  1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu về chiến lược không phải là một vấn đề mới. Cho đến nay đã có rất nhiều học giả nổi tiếng trên thế giới và Việt Nam nghiên cứu và viết tài liệu về chiến lược và chính sách kinh doanh, quản trị chiến lược. Vận dụng lý thuyết về chiến lược, dưới góc độ quốc gia, ngành hay một số doanh nghiệp đều xây dựng chiến lược cho mình trong từng giai đoạn cụ thể.

Đối với LDVN Vietsovpetro nói chung và XNKT nói riêng, để cạnh tranh và hoạt động bền vững, trong thời gian qua doanh nghiệp cũng đã xây dựng mục tiêu, kế hoạch và các chương trình hoạt động, song những kế hoạch và chương trình hành động đó vẫn chưa mang tính tổng thể và dài hạn như một chiến lược. Để tiếp tục phát triển bền vững, nâng cao vị thế cạnh tranh và đứng vững trên thương trường, LDVN Vietsovpetro nói chung và XNKT nói riêng cần có chiến lược tổng thể, dài hạn và phù hợp với tình hình mới. Với đề tài nghiên cứu này, tác giả hy vọng sẽ phân tích đầy đủ thực trạng môi trường kinh của XNKT để việc hoạch định và đề ra những giải pháp chiến lược đến năm 2024 một cách toàn diện và tổng thể.

  1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hình thành và lựa chọn những chiến lược thích hợp đồng thời đề ra các giải pháp để thực hiện chiến lược cho XNKT đến năm 2024.

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài có nhiệm vụ thực hiện các nội dung sau:

Thứ nhất, trình bày cơ sở lý luận về chiến lược và cơ sở hình thành chiến lược. Đây là lý thuyết nền làm cơ sở để tác giả phân tích thực trạng và xây dựng chiến lược phù hợp.

Thứ hai, phân tích thực trạng những cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài tác động đến ngành dầu khí Việt Nam và đồng thời phân tích điểm mạnh và điểm yếu của XNKT làm nền tảng xây dựng các phương án hình thành chiến lược.

Thứ ba, dựa trên thực trạng đang tồn tại tác giả đưa ra các chiến lược hợp lý giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

► Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chiến lược phát triển  của XNKT –LDVN Vietsovpetro đến năm 2024.

► Phạm vi nghiên cứu của luận văn được giới hạn tập trung vào môi trường kinh doanh VSP và XNKT.

4.2. Phương pháp  nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp định tính kết hợp với phương pháp định lượng, dựa trên các số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu trước đây, các tài liệu về quản trị chiến lược và các nghiên cứu về hoạt động của VSP, XNKT và trong lĩnh vực dầu khí thông qua sách, tạp chí, internet, website và các báo cáo liên quan…. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát và khảo sát ý kiến các chuyên gia trong ngành dầu khí qua bảng câu hỏi chi tiết làm dữ liệu để xây dựng các ma trận chiến lược. Dữ liệu sau khi thu thập được phân tích qua các phương pháp như thống kê, mô tả, so sánh, tổng hợp, hệ thống… để thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu.

  1. Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn có 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của XNKT.

Chương 3: Hoạch định chiến lược và các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh cho XNKT đến năm 2024.

Kết luận.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của VNPT Long An

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh là Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của VNPT Long An được hoàn thành vào tháng 8/2015 để các bạn tham khảo

LỜI NÓI ĐẦU

Từ năm 2010 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã chuyển sang cơ chế kinh doanh có hiệu quả cho các đơn vị  Thành viên với cơ chế nội bộ theo Quyết định 46. Với cơ chế này đòi hỏi từng VNPT tỉnh phải chủ động trong việc kinh doanh của VNPT trên địa bàn gắng với cơ chế tiền lương theo doanh thu để kích thích người lao động. Hiện nay với thị phần Băng rộng, ĐTCĐ trên địa bàn chiếm ưu thế so với các nhà cung cấp khác. Nhưng hiện nay vẫn bị cạnh tranh rất gay gắt với các nhà cung khác khác như Viettel, FPT… Để cạnh tranh thắng lợi đòi hỏi VNPT Long An phải nổ lực hết mình với các cơ chế hết sức linh hoạt. Đặc biệt công tác chăm sóc khách hàng là một trong những yếu tố then chốt tạo sự khác biệt và chiến thắng với đối thủ cạnh tranh của VNPT tại Long An.

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Viễn thông nói riêng đã, đang và sẽ phải chịu áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đối thủ trên thị trường. Điều này đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực rất lớn của nghành Viễn thông để phát triển sản xuất kinh doanh và phát huy nội lực vốn có của mình.

Kể từ 01/01/2008 việc chia tách Bưu Điện ra thành 2 mảng Bưu chính và Viễn thông đã đem lại sự tự chủ trong kinh doanh cho ngành Viễn thông. Đến ngày 01/01/2013 Bưu Điện đã chính thức tách khỏi Tập Đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)  đồng thời cũng tạo ra không nhỏ những thách thức cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải khẳng định chỗ đứng của mình và phải xác định được những gì mình đã đạt được, chưa làm được; quan trọng nhất là phải biết được chính xác yếu tố nội lực của mình. Chỉ có như vậy thì doanh nghiệp mới có thể đáp ứng tốt được nhu cầu của thị trường. Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không có khách hàng. Mà khách hàng chỉ ở lại với doanh nghiệp khi dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp đáp ứng được nhu cầu của họ. Do đó để tồn tại và phát triển các Viễn thông cũng như các công ty trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) phải tăng cường cải tổ cách làm việc của mình sao cho có thể hoạt động một cách hiệu quả nhất, một trong những công tác mang ý nghĩa chiến lược và được định hướng một cách lâu dài của các Viễn thông hiện nay là hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng.

Chăm sóc khách hàng là một phần của marketing, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của bất cứ doanh nghiệp nào. Một doanh nghiệp có thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ làm khách hàng thoả mãn về yếu tố sản phẩm, yếu tố thuận tiện nhưng lại chưa làm hài lòng khách hàng bởi kỹ năng và trình độ của người bán hàng, hành vi của nhân viên không tốt sẽ làm giảm sự hài lòng của khách hàng, từ đó dần giảm lòng trung thành của khách hàng về nhà cung cấp, khi có cơ hội khách hàng sẽ tìm đến nhà cung cấp khác làm khách hàng hài lòng hơn.

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp không những đưa ra các dịch vụ để cạnh tranh với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cùng loại mà các dịch vụ đó phải thoả mãn được nhu cầu của khách hàng và giá cả phải hợp lý. Như vậy làm tốt công tác chăm sóc khách hàng thì doanh nghiệp không những duy trì được khách hàng hiện tại, khách hàng trung thành mà còn thu hút được khách hàng tiềm năng. Chăm sóc khách hàng, đó chính là vũ khí sắc bén của mỗi doanh nghiệp và là chìa khoá của sự thành công .

Xuất phát từ cơ sở lý luận nêu trên và từ thực tiễn về công tác Chăm sóc khách hàng của VNPT nói chung và VNPT Long An nói riêng, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng của VNPT tại Long An”  làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập chăm sóc khách hàng của truyền hình cáp

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh là Báo cáo thực tập chăm sóc khách hàng của truyền hình cáp tp. Hồ Chí Minh

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với xu thế phát triển chung của xã hội, nhu cầu sử dụng các dịch vụ truyền hình trả tiền của khách hàng ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin văn hóa, giải trí. Do đó, bên cạnh chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ, giá cước dịch vụ, công tác chăm sóc khách hàng là một trong những vấn đề quan trọng được khách hàng quan tâm và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay.

HTVC là một Công ty kinh tế hạch toán phụ thuộc HTV, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang suy thoái thì HTVC kinh doanh ngày càng chịu sức ép mạnh mẽ từ các chính sách cải cách và chịu sự tác động gay gắt của môi trường cạnh tranh khóc liệt. Do đó, để phát triển thì HTVC phải tăng cường cải tổ cách làm việc của mình sao cho hoạt động một cách có hiệu quả nhất, một trong những công tác mang ý nghĩa và được định hướng một cách lâu dài là hoàn thiện hoạt động CSKH đó là vấn đề quan trọng nhất.

Từ những thay đổi các yếu tố vi mô – vĩ mô tác động đến hoạt động kinh doanh  nhận thức được tầm quan trọng của công tác CSKH cùng với tình hình thực tế, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng tại HTVC” Với mong muốn xây dựng được thang đo lường định lượng mức độ thỏa mãn của KH về chất lượng dịch vụ của HTVC, từ đó làm cơ sở đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác CSKH trung tâm truyền hình cáp thành phố Hồ Chí Minh.

 

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập quản trị bán hàng công ty Thực phẩm Sài gòn

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập quản trị bán hàng công ty Thực phẩm Sài gòn được hoàn thành vào tháng 2/2014 để các bạn tham khảo

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với sự phát triển của ngành Công nghệ thông tin, các thuật ngữ bán hàng tự động, hoạt động bán hàng qua Internet, điện thoại và các giao dịch điện tử khác đang đặt ra câu hỏi với các nhà doanh nghiệp và liệu chúng ta có còn cần đội ngũ bán hàng nữa hay không? Câu trả lời là Có. Vai trò của người bán hàng là rất lớn. Ngoài việc, những người bán hàng là những người trực tiếp làm ra doanh thu, họ còn là những người truyền tải hình ảnh, thương hiệu và bộ mặt cho doanh nghiệp.

Trong bối cảnh thị trường ngày nay khi mà sự cạnh tranh các doanh nghiệp xảy ra ngày một khốc liệt hơn thì công tác quản trị bán hàng cần phải được tổ chức chặt chẽ hơn, tay nghề người bán hàng cần được đào tạo cao hơn mới đủ khả năng đảm đương và hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đặc biệt, khi mà thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và chất lượng sản phẩm ít có sự khác biệt thì kỹ năng bán hàng đóng một vai trò mang tính quyết định. Tuy nhiên trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp chỉ chú trọng đào tạo các nhân viên quản lý cấp cao. Trong khi đó cấp quản lý trung gian như quản trị bán hàng thường không được quan tâm chú trọng đến.

Trải qua hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần thực phẩm công nghệ Sài Gòn (còn gọi là Công ty Infoodco) đã có một bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh với các giải pháp bán hàng. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty đã vượt qua biết bao khó khăn, trong một môi trường kinh doanh luôn biến động với sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường, để phát triển thành một Công ty lớn mạnh. Cùng với sự gia tăng về thị phần, thì quy mô của Công ty cũng không ngừng mở rộng và đặc biệt là nhân sự ở bộ phận kinh doanh.

Vì vậy, công tác quản trị bán hàng tại Công ty càng phải được chú trọng hơn nữa, làm thế nào vừa quản lý được một số lượng lớn nhân viên, gắn kết họ thành một khối thống nhất, vừa dung hòa được các lợi ích của nhân viên, khách hàng và mục tiêu chung của Công ty. Làm sao có thể hạn chế, loại bỏ những thiếu sót còn tồn tại trong công tác quản trị bán hàng tại Công ty.

Với mong muốn được xây dựng và đóng góp những ý kiến để đưa ra những giải pháp giúp Công ty hoàn thiện công tác quản trị bán hàng, từ đó có thể củng cố và phát triển hơn nữa về thị phần tại Công ty, tôi đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng tại Công ty cổ phần thực phẩm công nghệ Sài Gòn” làm thuê báo cáo tốt nghiệp

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình