Báo cáo thực tập phân tích tài chính tại công ty kiểm toán

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập tài chính ngân hàngBáo cáo thực tập phân tích tình hình tài chính tại công ty kiểm toán Mỹ (2015) được hoàn thành vào tháng 8/2015 đạt 9 điểm để các bạn tham khảo

LỞI MỞ ĐẦU

Trong thời buổi kinh tế thị trường ngày càng phát triển như hiện nay, cùng với sự
nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong và ngoài nước đang dần trở nên ngày càng gay gắt hơn. Mặc dù mục tiêu cuối
cùng của các doanh nghiệp luôn là lợi nhuận, nhưng dưới áp lực cạnh tranh, các doanh
nghiệp còn cần phải phát triển thêm nhiều giá trị khác trong sản phẩm của mình, đặc
biệt hơn cả là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Và từ khi Việt Nam chính thức gia
nhập WTO thì đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức nước
ngoài gia nhập vào thị trường kinh tế Việt Nam.
Chính vì điều này, để khẳng định sự tồn tại và phát triển của mình trên thị trường và
đạt được mục đích cuối cùng là lợi nhuận thì các doanh nghiệp càng phải phân tích
những thông tin từ các báo cáo tài chính để có thể đánh giá được khả năng tài chính
của mình, khả năng sinh lợi, những thành tựu và hạn chế của chính mình…. Từ đó,
doanh nghiệp sẽ có những quyết định cụ thể về chiến lược kinh doanh thông qua kết
quả phân tích tình hình tài chính. Ngoài ra, phân tích tình hình tài chính còn giúp cho
các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ của mình trong công tác quản lý
kinh tế giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế…
Đối với ngành kế toán kiểm toán, việc xuất hiện các công ty kiểm toán không còn
là mới mẻ, tuy nhiên, hầu hết các công ty kiểm toán của Việt Nam vẫn chưa quản lý
hiệu quả nguồn lực tài chính của mình, điều này gây cản trở sự phát triển và hội nhập
của công ty. Không chỉ thế, việc thâm nhập của các tổ chức, tập đoàn quốc tế trong
nhóm Big4 đã chiếm không ít thị phần và khách hàng nội địa. Từ đó, làm cho các công
ty kiểm toán trong nước càng khó khăn hơn để tồn tại. Chính vì điều đó, em quyết định
chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán
Mỹ” nhằm tìm hiểu, nhận dạng được những điểm mạnh và hạn chế của doanh nghiệp
đang có. Thông qua đó, em xin đề xuất những giải pháp cải thiện việc quản lý tài chính
và phát triển tình hình kinh doanh của công ty.
2. Mc tiêu nghiên cu
Mục tiêu tổng quát:
Phân tích c th tình hình tài chính công ty TNHH Kim Toán M giai đoạn
2012 2014.
Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm, từ đó dựa trên những định hướng ca
Ban lãnh đạo công ty để đưa ra giải pháp phù hp nhm hn chế nhng tn ti
trong công tác qun tr tài chính công ty.
Mục tiêu cụ thể:
Khái quát cơ sở lý luận sử dụng trong khoá luận.
Thu thập, phân tích và đánh giá những thông tin có được để làm rõ thực trạng.
Định hướng phát triển cho công ty và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng
cao hoạt động của công ty.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin tại doanh nghiệp thông qua
quan sát và thông qua thông tin thứ cấp công ty cung cấp giai đoạn 2012 – 2014
Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: sử dụng phương pháp thống kê và so
sánh để tìm ra sự thay đổi của tình hình tài chính tại doanh nghiệp qua các năm.
4. Phm vi nghiên cu
Thi gian: Đề tài nghiên cu tình hình tài chính ti Công ty TNHH Kim toán
M trong giai đoạn 2012 2014.
Không gian: Đề tài nghiên cu tình hình tài chính ti Công ty TNHH Kim toán
M.
Đối tượng nghiên cu: Tình hình tài chính Công ty TNHH Kim toán M, bao
gm các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết qu hoạt động kinh
doanh….
5. Kết cấu đề tài
Nội dung đề tài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Kiểm Toán Mỹ (AA)
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập tài chính ngân hàng là Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietinbank chi nhánh Châu Đốc (2015) được hoàn thành vào tháng 8/2015 đạt 9 điểm để các bạn tham khảo

LỞI MỞ ĐẦU

Cùng với sự nghiệp đổi mới đi lên của đất nước, không thể phủ nhận vai trò to
lớn của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng vừa là nơi
cung cấp nguồn vốn to lớn, vừa là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
đồng thời cũng là cầu nối tài chính quốc gia và tài chính quốc tế. Do đó, để giữ
vững và phát triển nền kinh tế đất nước trong điều kiện hiện nay thì một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu chính là ổn định và phát triển hệ thống ngân
hàng của quốc gia.
Quá trình hội nhập mang đến nhiều thuận lợi đồng thời cũng đặt ra những
thách thức cụ thể, trong đó các ngân hàng thương mại (NHTM) nước ta phải vừa
đối mặt với thách thức cạnh tranh, tìm kiếm lợi nhuận để tồn tại ngày càng lớn, vừa
phải tìm cách giải quyết nợ xấu tồn đọng do hậu quả của giai đoạn kinh doanh
trước. Các NHTM trong giai đoạn này tuy đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh
vực nhưng tín dụng vẫn là lĩnh vực hoạt động xương sống đem lại nguồn thu lợi lớn
nhất (chiếm 80% lợi nhuận) và cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Rủi ro tín dụng
(RRTD) là rủi ro dễ xảy ra và rất khó kiểm soát so với các loại rủi ro khác trong
hoạt động của ngân hàng. Vì thế, công tác quản trị RRTD đóng một vai trò hết sức
to lớn và cần phải đạt hiệu quả thiết thực để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt
động ngân hàng.
Nhận thức được tính cấp thiết của công tác quản trị RRTD, Ngân hàng Nhà
nước (NHNN) đã triển khai mô hình quản trị RRTD theo chuẩn mực quốc tế và tiến
hành chọn 10 NHTM làm thí điểm triển khai theo hai giai đoạn 2013 – 2015 và
2016 2018. Năm 2014, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM làm thí điểm giảm rõ rệt so
với cùng kỳ các năm trước – đây là kết quả cho hướng đi đúng đắn của NHNN.
Trong đó, dẫn đầu là ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
(Vietinbank) với tỷ lệ nợ xấu thấp nhất toàn ngành là 1,1% ( Nguồn: Báo cáo
thường Niên Vietinbank năm 2014).
Xuất phát từ lý do trên nên em chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
chi nhánh Châu Đốc” làm thuê báo cáo tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề tài phân tích, đánh giá hoạt động quản trị RRTD tại ngân hàng Vietinbank
chi nhánh Châu Đốc để từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị
RRTD của ngân hàng trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, RRTD và hoạt
động quản trị RRTD.
Thông qua phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Vietinbank chi nhánh
Châu Đốc để đánh giá được thực trạng quản trị RRTD của ngân hàng này.
Từ kết quả phân tích và định hướng công tác quản trị RRTD của ngân hàng
trong thời gian tới để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD
của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Châu Đốc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính là “Quản trị rủi ro tín dụng”, đồng thời nghiên
cứu các đối tượng bổ trợ khác như: Tín dụng và RRTD.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung nghiên cứu: hoạt động tín dụng, đánh giá thực trạng quản
trị RRTD để đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD.
Phạm vi số liệu được sử dụng phân tích: số liệu được cập nhật trong giai
đoạn 2012 – 2014.
Phạm vi không gian nghiên cứu: ngân hàng Vietinbank chi nhánh Châu Đốc.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu trong khóa luận được thu thập từ các
báo cáo tài chính của ngân hàng, các văn bản được áp dụng trong hoạt động ngân
hàng.
Phương pháp phân tích: phương pháp tổng hợp thống kê để có thể so sánh và
xem xét sự biến động của quản trị RRTD trong suốt thời gian nghiên cứu.
5. Kết cấu của khóa luận
Với mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu trên, bài báo cáo ngoài lời mở
đầu, kết luận và các phụ lục, được kết cấu thành 3 chương gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietinbank chi
nhánh Châu Đốc.
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Châu Đốc.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập lập báo cáo tài chính tại công ty Đông Á

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập tài chính ngân hàng là Báo cáo thực tập lập báo cáo tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông Á

LỞI MỞ ĐẦU

Mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, người bán, với ngân sách phản ánh quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ thanh toán. Vì vậy, người quản lý không chỉ quan tâm tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cái mà họ phải thường thường xuyên nắm bắt chính là tình hình thanh toán. Tình hình tài chính của doanh nghiệp phản ánh việc làm ăn có hiệu quả hay không của doanh nghiệp.Phải xem xét tài chính để có thể tham gia ký kết các hợp đồng đủ khả năng thanh toán đảm bảo an toàn và hiệu quả cho doanh nghiệp.Nghiệp vụ thanh toán xảy ra ở cả trong quá trình mua hàng và quá trình tiêu thụ, nó có liên quan mật thiết với các nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo vốn. Như vậy, có thể nói các nghiệp vụ thanh toán có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động của doanh nghiệp nói riêng, dù là SX-kinh doanh hay dịch vụ và nền kinh tế quốc dân của 1 nước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ khác quản lý khác nhau trong đó có kế toán.
Trong những năm gần đây hòa cùng với quá trình đổi mới đi nên của đất nước, công tác hạch toán kế toán cũng đã có sự đổi mới tương ứng để có sự phù hợp kịp thời với các yêu cầu của nền kinh tế thị trường, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán quốc tế, đồng thời phù hợp với đặc điểm, yêu cầu trình độ quản lý kinh tế ở nước ta. Sau nhiều lần được sửa đổi, đến ngày 01-11-1995 theo quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng Bộ tài chính, đã chính thức ban hành chế độ kế toán DN.Đây là một bước đổi mới đánh dấu sự thay đổi mới đánh dấu sự thay đổi toàn diện, triệt để hệ thống kế toán Việt Nam.
Sau quá trình học tập và nghiên cứu ở trường để trang bị các kiến thức cơ bản và đặc biệt là sau quá trình thực tập tại phòng kế toán của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ EAST-ASIAN, tôi đã chọn đề tài “Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và Nhà nước với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Đông Á”. Trong đề tài này tôi muốn tìm hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ thanh toán, so sánh thực tế hạch toán tại công ty với lý thuyết được học, với chế độ tài chính hiện hành ở Việt Nam đồng thời tìm hiểu thêm về hạch toán các nghiệp vụ thanh toán theo chế độ kế toán quốc tế. Tham vọng của tôi đặt ra là thông qua các nghiệp vụ thanh toán để có cái nhìn tổng quát nhất về công tác kế toán tại công ty, điều này xuất phát từ đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty ASIAN. Tuy nhiên do điều kiện không cho phép nên tôi chỉ đi sâu tìm hiểu một số nghiệp vụ thanh toán đã nêu trong tên đề tài. Như vậy chuyên đề thực tập này tôi sẽ tập chung vào bốn khía cạnh là :
– Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với nhà cung cấp (người bán).
– Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua.
– Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước.
– Tăng cường quản lý tài chính tại công ty EAST-ASIAN.
Để thực hiện mục tiêu đặt ra, bài viết của tôi chia làm ba phần chính :
Phần I : Cơ sở lý luận của hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng, nhà nước trong doanh nghiệp.
Phần II : Thực trạng hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán, với khách hàng và nhà nước ở công ty EAST-ASIAN.
Phần III : Phương hướng hoàn thiện hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán, khách hàng và nhà nước ở công ty EAST-ASIAN.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập thuế thu nhập doanh nghiệp (2015) đạt 9 điểm

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu báo cáo thực tập tài chính ngân hàng là Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế quận 6, TP.HCM (2015)

LỜI NÓI ĐẦU

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước: Một nền tài chính quốc gia
lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Tất cả các
nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các
hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu
khác. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc
bởi nhiều điều kiện. Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này
mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng
được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách. Chính sách thuế được đặt
ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua
thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và
khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh
tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh
các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân. Bốn mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ
mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi trong nền kinh tế thị trường hiện đại (Theo Giáo
trình Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 2008), đó là:
– Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý.
– Tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động.
– Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát.
– Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống
pháp luật thuế của Việt Nam, là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng
tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội, là nguồn thu quan trọng của NSNN,
là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng
điều tiết các hoạt động kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.
Chính vì thế, thuế TNDN chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN. Ở các nước
phát triển loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
thu Ngân sách nhà nước. Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu NSNN
(trừ dầu thô) năm 2006 là 19%, năm 2007 là 17 %, năm 2008 là 20 %, năm 2009 là
16% , năm 2010 là 19%, năm 2011 là 19%, năm 2012 là 20% (Nguồn: Thống kế về
thuế TNDN – Chuyên đề 9: Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020) .
Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế
ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về
thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
Về cơ chế quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế TNDN nói riêng thì Luật
quản lý thuế có hiệu lực nhằm quản lý thuế theo chức năng, người nộp thuế thực hiện
theo cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các khoản
kê khai của mình, vì thế dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức
tinh vi, khó phát hiện nên thuế TNDN luôn là một trong những mục tiêu gian lận của
doanh nghiệp, mà trong đó, môi trường thể chế và kinh tế chưa hoàn chỉnh như ở Việt
Nam hiện nay, cùng với quy mô hoạt động của doanh nghiệp càng lớn thì rủi ro gian
lận về thuế sẽ càng lớn. Do đó, để hạn chế, giảm thiểu và ngăn chặn những rủi ro trong
gian lận vế thuế nói trên, đó chính là công tác quản lý thuế về cơ chế quản lý, công
nghệ quản lý, tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ quản lý nhằm mục tiêu hiện đại hóa
công tác quản lý thuế để có thể theo kịp và đáp ứng sự phát triển nhanh chóng và hiện
đại hóa của doanh nghiệp, để có những biện pháp quản lý và kiểm soát nó một cách
hiệu quả và phù hợp nhất. Trong đó, kiểm soát thuế TNDN có tầm quan trọng hàng đầu
mà tác giả đã chọn đề tài này để nghiên cứu.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái
phân phối thu nhập và nhu cầu tài chính của Nhà nước. Với tình hình kinh tế xã hội
những năm trở lại đây đối mặt với muôn vàn khó khăn, doanh nghiệp hoạt động kém
hiệu quả nên ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả thu ngân sách. Trong đó gian lận thuế,
trốn thuế là một trong những nguyên nhân chính là ảnh hưởng đến số thu NSNN hàng
năm của cơ quan thuế. Chúng ta cần phải có những biện pháp quản lý, kiểm soát rủi ro
trong gian lận thuế, trốn thuế một cách hiệu quả và phù hợp nhất trong điều kiện ngành
thuế chưa đầy đủ phương tiện để quản lý kịp thời, chặt chẽ việc tuân thủ pháp luật thuế
của đối tượng nộp thuế, vì vậy khiến cho hiệu quả kiểm soát thuế TNDN hàng năm của
cơ quan thuế đối với doanh nghiệp đều có mức đạt khá thấp so với kế hoạch, chưa có
lực lượng thanh kiểm tra đủ mạnh và năng lực nhạy bén về chuyên môn nghiệp vụ
thanh kiểm tra để ngăn ngừa được rủi ro tình trạng trốn thuế, gian lận thuế nhằm mục
đích chiếm đoạt tiền thuế.
Tại Quận 6, TP. HCM, tình trạng gian lận thuế nhằm mục đích chiếm đoạt tiền
thuế diễn ra ngày càng nghiêm trọng, làm thất thoát NSNN khá lớn. Vì vậy tôi chọn đề
tài: ”Kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 6, TP. HCM” làm
đề tài nghiên cứu.
Mặc dù tổng số thu ngân sách tại Chi cục thuế Quận 6, TP. HCM tăng từ năm
2010 đến năm 2013 (theo Bảng tình hình số thu Chi cục Thuế Quận 6, TP. HCM –
Nguồn: Phụ lục 6) nhưng tỷ trọng thuế TNDN trên tổng số thu lại thấp và có xu hướng
giảm dần bởi nhiều lý do khách quan và chủ quan, trong đó ngoài việc Chính phủ ban
hành nhiều chính sách ưu đãi, miễn giảm, giản thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm tháo
gỡ khó khăn, hỗ trợ cho doanh nghiệp thì cơ chế quản lý thuế nói chung và kiểm soát
thuế thu nhập doanh nghiệp theo chức năng người nộp thuế thực hiện cơ chế tự khai, tự
tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật lại có nhiều bất cập dẫn đến tình
trạng thất thu thuế do gian lận thuế, trốn thuế ngày càng gia tăng, mức độ tinh vi ngày
càng quyết liệt, rất khó phát hiện, điển hình như: khai kết quả SXKD mỗi năm đều lỗ,
dấu bớt doanh thu tính thuế, nâng khống chi phí bằng việc kê khai những khoản chi phí
bất hợp lý vào chi phí được trừ, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sự dụng bất hợp pháp
hóa đơn, thực hiện chế độ kế toán không thống nhất trong kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp, chuyển giá trong giao dịch kinh doanh giữa các bên liên kết như kinh doanh
thua lỗ nhiều năm liên tục vẫn đầu tư dây chuyền sản xuất, mở rộng phạm vị, quy mô
SXKD, kinh doanh mặt hàng có giá bán thấp hơn nhiều so với mặt hàng cùng chức
năng trên thị trường, nâng khống chi phí đầu vào thông qua các hợp đồng mua nguyên
vật liệu đầu vào với giá cao của chính công ty mẹ.
Chính vì ngành thuế đã và đang chuyển đổi từ mô hình quản lý theo đối tượng
sang mô hình quản lý theo chức năng, người nộp thuế thực hiện cơ chế tự tính, tự khai,
tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trước các khoản kê khai của mình, còn cơ
quan thuế chỉ làm nhiệm vụ tư vấn bằng các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, theo dõi,
giám sát, kiểm tra sự tuân thủ pháp luật thuế và áp dụng các chế tài hành chính đối với
các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến cho rằng, áp dụng
cơ chế này có hiệu quả chưa cao bởi tính tự giác của người nộp thuế hiện còn quá thấp
và thất thoát là điều khó tránh khỏi. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Các
nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận 6,
TP.HCM” để tìm ra các các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát thuế TNDN,
qua đó nhận định các hình thức, hành vi, nguyên nhân gian lận thuế, trốn thuế TNDN
làm luận văn bảo vệ học vị thạc sĩ kế toán của mình.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập sử dụng vốn tại Cong ty chè Long Phú

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu báo cáo thực tập tài chinh ngân hàng là Báo cáo thực tập sử dụng vốn tại Cong ty chè Long Phú để các bạn tham khảo.

LỜI NÓI ĐẦU

Vốn là phạm trù của nền kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá.Vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đem lại những lợi ích tối đa cho doanh nghiệp.
Vốn cố định là một trong hai thành phần của vốn sản xuất. Trong quá trình sản xuất kinh doanh nó tham gia vào hầu hết các giai đoạn và giữ một vị trí quan trọng. Vốn cố định thường chiếm một tỷ lệ vốn khá lớn trong doanh nghiệp.Việc quản lý và sử dụng vốn cố định như thế nào ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sanr xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghiệp.
Từ tầm quan trọng của vốn nói chung và vốn cố định nói riêng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, qua thời gian thực tập tại Công Ty Chè Long Phú, cùng sự hướng dẫn tận tình của cán bộ lãnh đạo Công ty nói chung, phòng kế toán tài chính nói riêng và sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Đặng Hải Lý, tôi đã tìm hiểu và chọn đề tài: “Một số giải biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn Cố Định tại Cong ty chè Long Phú” làm thuê báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đề án môn học ngoài phần mở đầu và phần kết luận còn gồm có những nội dung chính sau đây:
– Chương 1: Những lý luận chung về vốn cố định và quản lý sử dụng Vốn cố định.
– Chương 2: Thực trạng về Vốn cố định và quản lý, sử dụng Vốn cố định tại Công Ty Chè Long Phú .
– Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn cố định tại Công Ty Chè Long Phú.
Em xin chân thành cảm ơn Công Ty chè Long Phú đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian kiến tập tại Công Ty.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Quốc tế

Thuctaptotnghiep.net gới thiệu báo cáo thực tập tài chính ngân hàngGiải pháp hoàn thiện cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng

LỜI NÓI ĐẦU

Ngân hàng là trái tim của nền kinh tế hiện đại. Phần lớn giá trị của mọi giao dịch từ thương mại, đầu tư đến tiêu dùng đều thông qua hệ thống ngân hàng. Đồng thời ngân hàng còn đóng vai trò điều tiết vốn của nền kinh tế.
Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự mở cửa thị trường, trong lĩnh vực ngân hàng đã diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng nhà nước, ngân hàng Thương Mại Cổ phần và ngân hàng nướcngoài cung cấp dịch vụ trên thị trường Tài chính Ngân hàng Việt Nam.
Tháng 11/01/2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, ngành ngân hàng Việt Nam trở thành một trong những ngành hàng đầu, thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên bản thân ngành ngân hàng cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh, đặc biệt là vấn đề thị trường bị chia sẻ đáng kể khi các tập đoàn, các ngân hàng lớn của nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam. Việc cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng đã đặt ra những bài toán và nhữngchiến lược phát triển mới. Bài toán quan trọng nhất là làm thế nào để duy trì được ưu thế cạnh tranh bền vững.
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của ngân hàng. Ngân hàng nào dành được mối quan tâm và sự trung thành của khách hàng ngân hàng đó sẽ thắng lợi và phát triển. Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành một chiến lược kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất. Phối hợp cùng khách hàng trong kinh doanh, thu hút khách hàng mới, củng cố khách hàng hiện tại đang trở thành một công cụ kinh doanh hữu hiệu với lượng chi phí bỏ ra nhỏ nhưng mang lại hiệu quả kinh doanh cao. Làm thế nào để đem đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ, sự hài lòng tốt nhất luôn là vấn đề mà các ngân hàng phải cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình và làm báo cáo thực tập thuê
Môi trường với áp lực cạnh tranh lớn với những biến động liên tục của các điều kiện kinh tế vĩ mô như hiện nay, khách hàng là nhân tố mang tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng. Từng ngân hàng không những chú trọng đến việc tiếp cận, thu hút khách hàng mới trên thị trường, mà chính việc ngân hàng phối hợp cùng với những khách hàng truyền thống, những khách hàng hiện tại trong các dự án đầu tư, phương án kinh doanh và củng cố mối quan hệ với khách hàng cũ cũng là một chiến lược quan trọng, bởi lẽ việc tạo dựng nền khách hàng ổn định vốn rất cần thiết để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển. Vấn đề duy trì và gia tăng chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng đã trở thành khuynh hướng chủ yếu trong cuộc cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại.
Chính vì vậy, chiến lược kinh doanh hướng đến nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng đang trở thành một chiến lược có tầm quan trọng bậc nhất. Để nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp đến cho khách hàng một cách tốt nhất có thể, ngân hàng phải nắm bắt được những mong muốn và kỳ vọng của khách hàng, để từ đó chủ động cải thiện và thay đổi nhằm đáp ứng kịp thời nguyện vọng của khách hàng. Khi năng lực phục vụ khách hàng của ngân hàng luôn luôn được cải thiện ngày càng tốt hơn, khi khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng một cách hài lòng hơn, khi ấy ngân hàng mới có thể đứng vững được trong cuộc cạnh tranh quyết liệt như hiện nay.
Phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ là xu hướng của các ngân hàng thương mại trên thế giới. Một trong các sản phẩm của ngân hàng bán lẻ là cho vay tiêu dùng dưới các hình thức như: Cho vay mua ô tô, cho vay tín chấp tiêu dùng, cho vay du học, cho vay xây dựng sửa chữa nhà…Đất nước phát triển, đời sống càng được nâng cao, thị trường hàng hóa ngày cáng đa dạng phong phú để đáp ứng nhu câu con người. Tuy nhiên không phải lúc nào con người cũng có thể đáp ứng chi trả cho tất cả nhu cầu mua sắm của mình. Xuất phát từ đó, các ngân hàng đã đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, việc cho vay tiêu dùng đã mang đến lợi nhuận không hề nhỏ cho ngân hàng nhưng bên cạnh đó cũng mang đến không ít rủi ro. Vì vậy hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng là vấn đề hàng đầu. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập tại VIB – PGD Đinh Tiên Hoàng đã giúp tôi tiếp cận và hiểu sâu hơn về hoạt động cho vay tiêu dùng, đồng thời nhận thấy cho vay tiêu dùng là một đề tài hấp dẫn và thú vị. Chính vì lẽ đó tôi chọn đề tài : ‘‘Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam – Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng (VIB – Đinh  Tiên Hoàng)’’ làm thuê báo cáo tốt nghiệp

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Báo cáo thực tập cho vay vốn đối với doanh nghiệp

Báo cáo thực tập tài chính ngân hàngPhân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín PGD Etown

LỜI NÓI ĐẦU

Ở nƣớc ta với xuất phát điểm là một nền kinh tế kém phát triển, sản xuất nhỏ là phổ biến nên các DNV&N chiếm một tỷ trọng đáng kể trong các loại hình Doanh Nghiệp và đang trở thành một lực lƣợng kinh tế quan trọng. Trong nền kinh tế hiện nay, thì DNV&N chiếm 97% trong tổng số Doanh Nghiệp. Đứng trƣớc xu thế hội nhập, toàn cầu hoá nền kinh tế nhƣ trong giai đoạn hiện nay thì chiến lƣợc phát triển DNV&N ở nƣớc ta là một việc làm hết sức cần thiết đối với các ngành các cấp. Thực tế cho thấy mặc dù đóng vai trò quan trọng nhƣ vậy trong nền kinh tế nhƣng từ trƣớc tới nay các DNV&N đã gặp không ít khó khăn nhƣ về đổi mới công nghệ, nâng cao chất lƣợng sản phẩm và khó khăn nhất đó là việc tiếp cận nguồn vốn, khó khăn này càng thể hiện rõ hơn khi khủng hoảng kinh tế xảy ra.

Vì vậy, để có thể thực hiện việc cải tiến, phát triển và mở rộng quy mô hoạt động các Doanh Nghiệp nhất thiết phải có nguồn nhân lực, trình độ quản lý và rất nhiều yếu tố khác nữa, trong đó quan trọng nhất vẫn là yếu tố nguồn vốn. Bắt nguồn từ nhu cầu bức thiết đó, tín dụng ngân hàng là một kênh rất quan trọng để hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Và sự hỗ trợ tài chính từ phía ngân hàng thông qua hình thức tín dụng ngân hàng chủ yếu đƣợc thực hiện bằng các khoản cho vay.

Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó và đƣợc tìm hiểu về quy trình cho vay tại Sacombank – PGD ETown thì đƣợc biết đối tƣợng khách hàng mà ngân hàng cho vay đang hƣớng tới là các DNV&N, em thấy rất quan tâm và mong muốn tìm hiểu về lĩnh vực này. Đó là lý do em chọn đề tài “Phân Tích hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – PGD ETown”, để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu chung: – Dựa trên cơ sở lý luận về đánh giá hiệu quả cho vay và thông qua việc phân tích hoạt động cho vay đối với DNV&N trong giai đoạn 2011-2013 tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín PGD ETown, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD ETown

2 Mục tiêu cụ thể:

– Phân tích tình hình huy động vốn và hoạt động cho vay của ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013. – Phân tích hoạt động cho vay DNV&N.

– Phân tích tình hình nợ quá hạn đối với DNV&N. – Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay DNV&N.

– Đƣa ra những thành công đạt đƣợc cũng nhƣ những mặt còn hạn chế, tồn tại. – Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Sacombank – PGD ETown. 3. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu:

3.1 Phạm vi nghiên cứu:

3.1.1 Không gian:

– Đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay đối với khách hàng Doanh Nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank – PGD ETown. 3.1.2 Thời gian:

– Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với khách hàng DNV&N tại Sacombank – PGD ETown giai đoạn 2011 – 2013.

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình

Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Phú Quý Thuận

Thuctaptotnghiep.net giới thiệu bài báo cáo thực tập tài chính ngân hàng Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Phú Quý Thuận

LỜI NÓI ĐẦU

Như chúng ta đã biết tài chính quyết định một phần quan trọng đến sự tồn tại, phát triển và cả sự sụp đỗ của doanh nghiệp. Nhất là trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, sự mở rộng hợp tác của đất nước ta cùng với sự phát triển, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn thì tài chính càng đóng vai trò không thể thiếu. Vì thế các doanh nghiệp, nhà đầu tư cần phải có một đội ngũ để giúp doanh nghiệp, các nhà phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn bên cạnh việc đưa ra các chiến lược, chính sách đầu tư.

Thông qua sự phân tích đó sẽ thấy được tình trạng, sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp, những mặt tốt, không tốt của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định, chính sách kịp thời và hữu hiệu nhằm ổn định tình hình tài chính hợp lý và vững mạnh Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó mà cũng cần phải được tiến hành thường xuyên, đóng vai trò không thể thiếu trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Chính vì sự cần thiết trên nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Phú Quý Thuận” để làm thuê báo cáo tốt nghiệp.

2. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu đề tài này nhằm xem xét, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Phú Quý Thuận. Xác định các điểm mạnh, yếu, những khó khăn và hạn chế còn tồn tại đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị giúp doanh nghiệp khắc phụ, hạn chế những yếu điểm trên.

3. Đối tƣợng nghiên cứu: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ năm 2013 của doanh nghiệp Phú Quý Thuận.

4. Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng để làm thuê báo cáo tốt nghiệp bao gồm: tổng hợp, so sánh, phỏng vấn, phân tích, đối chiếu, nghiên cứu tài liệu, thống kê, phân loại…

5. Phạm vi nghiên cứu: Đây là một đề tài khá rông nhưng lại rất thiệt thực tại doanh nghiệp Phú Quý Thuận. Trong báo cáo khoá luận tốt nghiệp này, tôi chỉ tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các bảng số liệu cân đối kế toán, hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ trong năm 2013.

6. Bố cục báo cáo: Báo cáo này được chia làm 3 phần chính:

Chương I: cơ sở lý luận về báo cáo tài chính

Chương II: thực trạng và tình hình tài chính công ty Phú Quý Thuận

Chương III: Giải pháp và kiến nghị

TẢI TÀI LIỆU VỀ MÁY

Dịch vụ làm thuê báo cáo tốt nghiệp của chúng tôi đã giới thiệu cho các bạn nhiều bài báo cáo thực tập tốt nghiệp hay mà chúng tôi mới hoàn thành. Hy vọng với những tài liệu này sẽ giúp các bạn trong quá trình viết báo cáo thực tập cua mình