Thiết kế phòng ngủ bé gái như trong chuyện cổ tích

Để có những phòng ngủ bé gái đẹp như trong những câu chuyện cổ tích không khó. Cùng chúng tôi tìm hiểu những cách làm dưới đây nhé. Chắc chắn bé gái nhà bạn sẽ thích mê mệt với những không gian như vậy.
Xem thêm: Các mẫu bộ phòng ngủ trẻ em gỗ công nghiệp đẹp giá rẻ.
Sử dụng hỗn hợp màu patel
Cách thiết kế giường ngủ mang màu sắc patel là một trong những ý tưởng trang trí phổ biến và được yêu thích nhất đối với bất kỳ cô gái nào – tính cả người lớn lẫn trẻ nhỏ. Màu sắc ngọt ngào và mềm mại này là những điều tốt nhất để thể hiện sự nữ tính. Trộn vài tông màu patel lại với nhau hay một vài màu phấn nhạt ngọt ngào trông sẽ rất tuyệt vời đấy.

Chúng tôi nghĩ rằng giường ngủ màu hồng phấn như thế này nên được xếp vào một thể loại riêng biệt vì sự đa dạng sắc thái và độ phủ sóng tới các cô gái. Sở dĩ màu này được sử dụng nhiều như vậy là vì hiệu ứng của nó giúp tạo ra một phòng ngủ giống như của một nàng công chúa vậy.

Cách thiết kế này khá nổi trong trường hợp giường ngủ dành cho các chàng trai nhưng vẫn có một số mẫu cực dễ thương cho các cô gái, ví dụ như Little Mermaid hay Hello Kitty.

Thi công karaoke chuyên nghiệp chất lượng

Với tiêu chí hoạt động hết mình vì khách hàng, vậy nên khi tiến hành thi công bất kỳ dự án quán karaoke nào đội ngũ Kiến Trúc Sư của Sunidgroup cũng luôn nỗ lực hết mình, dốc hết trí tuệ tài năng để tạo nên những phòng hát đẹp mắt, chất lượng hàng đầu.

Quy trình làm việc của Sunidgroup đi theo một chu trình khép kín:

Bước 1: Tiếp nhận thông tin khách hàng và trao đổi sơ bộ với khách về nhu cầu, mong muốn
Bước 2: Gặp gỡ trực tiếp khảo sát mặt bằng, tư vấn mẫu thiết kế phù hợp
Bước 3: Tiến hành thiết kế 3D gửi khách hàng
Bước 4: Tiến hành thi công theo bản thiết kế
Bước 5: Bàn giao theo đúng tiến độ và bảo hành công trình

Trên đây là một số chia sẻ của Sunidgroup về dịch vụ thi công phòng karaoke chuyên nghiệp. Nếu bạn muốn sở hữu quán karaoke độc đáo, ấn tượng, kinh doanh thuận lợi, liên hệ ngay số hotline: 0908.656.525

Mẫu Thi công nội thất nhà Lô, nhà phố nhà Chinh, Đầm Trấu

Nội Thất Anh Vũ là đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công nội thất nhà lô , nhà phố. Chúng tôi xin giới thiệu công trình đã thi công hoàn thiện nội thất nhà lô anh anh Chinh, Đầm Trấu

 

Mẫu thiết kế & thi công nội thất nhà Lô anh Chinh – Đầm Trấu

==========================

⇒ Chủ đầu tư: anh Chinh

⇒ Địa chỉ: Đầm Trấu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

⇒ Phong cách thiết kế: Hiện đại

⇒ Đơn vị thi công: Nội Thất Anh Vũ.

Hình ảnh thi công hoàn thiện nội thất nhà Lô anh Chinh , Đầm Thấu

 

Thi cong noi that nha lo anh chinh dam trau

 

Thi cong noi that nha lo anh chinh Dam Trau

 

Thi cong noi that nha lo anh chinh Dam Trau2

 

Thi cong noi that nha lo anh chinh Dam Trau3

Thi cong noi that nha lo anh chinh Dam Trau

 

Thi cong noi that nha lo anh chinh Dam Trau5

 

Thi cong noi that nha lo anh chinh Dam Trau6

 

Quý khách đang tham khảo hình ảnh thi công hoàn thiện nội thất nhà Lô anh Chinh, Đầm Trấu, Nếu quý khách đang gặp khó khăn cho việc lên ý tưởng thiết kế nội thất nhà lô & có nhu cầu thiết kế thi công nội thất nhà Lô trọn gói, Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn:
==============================

⇒ Văn phòng : Số 2 Ngõ 167 – Phố Gia Quất – Long Biên – Hà Nội

⇒ Xưởng sản xuất 2 : Số 2 Ngõ 167 – Phố Gia Quất – Long Biên – Hà Nội

⇒ Xưởng sản xuất 2 : Ngõ 70 Thạch Cầu – Long Biên – Hà Nội

⇒ Tel: 0246 296 9551 – Hotline: 0968 57 1389

⇒ Website: Noithatanhvu.com.vn – Email: Thietke.anhvu@gmail.com

Điểm Nhấn Trang Trí Phong Thủy 2018

Bộ Sản Phẩm Trang Trí Nhà Mới Cho Phong Thủy Và Nội Thất
Thác khói trầm hương là sản phẩm thủ công, được chế tác từ gốm sứ cao cấp. Sản phẩm được tiêu thụ như một đồ vật dụng để đốt trầm hương nụ. Thác khói trầm được sử dụng diện tích lớn để trang trí trong nhà và là 1 đồ vật vật trang trí sở hữu diện tích lớn ý nghĩa sâu sắc tâm linh.
Thác khói trầm hương đặc trưng được yêu thích trong rất nhiều năm sắp đây, lúc mang rộng lớn người trong gia đình tin rằng, sản phẩm thác khói trầm hương jassi decor sở hữu thể với các ý nghĩa sâu sắc tâm linh nhất định, có chức năng để chiêu tài, cầu lộc, thực hiện cho sự nghiệp thuận lợi, gia đạo bình an, tốt cho vấn đề buôn bán và sức khỏe của gia chủ.
Ngoài ra sản phẩm thác khói trầm khôn xiết nhỏ nhắn gọn đề nghị sở hữu thể trưng bày ở bất kể ko gian nào trong căn hộ của bạn. Thác khói trầm hương cũng khôn cùng ăn nhập để làm cho quà Tặng Ngay cho cấp trên thường xuyên bạn thân, thành viên gia đình bè, …
Đã sở hữu khôn xiết phổ quát dung tích cung cấp thác khói trầm hương thành lập dẫu vậy không hề đâu cũng là dung tích an toàn và tin cậy để người trong gia đình lựa chọn. Jassi Decor – Là một đơn vị chuyên cung ứng đa số sản phẩm thác khói trầm hương giá sỉ, thứ hạng được chế tạo hoàn toàn tay chân trên nền gốm sứ sang trọng với độ tinh xảo và đảm bảo cao.
Đến với Jassi Decor người thân sẽ ko phải lo ngại để tìm câu vấn đáp cho Việc “mua thác khói trầm hương giá sỉ, uy tín và chất lượng tốt tại TPHCM sinh hoạt đâu?”. Những sản phẩm thác khói đốt trầm do Jassi Decor cung ứng mọi được chế tạo trọn vẹn bằng bộ hạ với độ tinh xảo, chính xác cao và hoàn toàn riêng biệt.
Ngoài ra với gần như khách hàng mang sự đòi hỏi tậu thác khói trầm hương để marketing thì Jassi Decor cũng sẵn lòng hỗ trợ với tổn phí ưu đãi nhất.
thac khoi tram huong jassi decor

NHƯNG ƯU ĐÃI HẤP DẪN KHI MUA THÁC KHÓI TRẦM HƯƠNG GIÁ SỈ TẠI JASSI DECOR
Jassi Decor được phổ thông vị khách hàng kiểm tra là 1 xúc tiến tìm thác khói trầm hương uy tín và chất lượng cao tại TPHCM. Thác khói trầm hương Jassi Decor sẽ đạt được tất cả hầu hết sự đòi hỏi lớn thon thả của quý vị khách hàng trong TPHCM và trên toàn Quốc.
Với phần đông quan khách hàng có sự đòi hỏi tìm thác khói trầm hương giá sỉ thì Shop chúng tôi vẫn mang phần nhiều chính sách ưu đãi khăng khăng để ưa chuộng với nhu cầu của từng quan khách hàng và tùy thuộc vào từng sản phẩm mà vị khách hàng lựa chọn. Đơn hàng sỉ thác khói trầm hương sẽ được ứng dụng sống mức tối thiểu 1.500.000Đ/đơn.
Khách hàng có thể mua số đông sản phẩm bằng phương thức Online và được tư vấn bởi đều viên chức qua khối hệ thống hotline của cửa hàng. Sản phẩm đã được gửi tới khách hàng bằng dịch vụ COD của đông đảo hãng di chuyển uy tín, cước tải tùy thuộc vào từng đơn vị và đơn hàng.
Ngoài ra Jassi Decor cũng nhận đổi trả hàng hóa bị hỏng hóc, đỗ vỡ vạc trong quá trình vận chuyển. Bảo hành 1 đổi một trong vòng một tháng so với hầu như sản phẩm bị lỗi do nhà chế tạo ra ra trong thời đoạn sử dụng.

 

Mẫu đề cương chi tiết báo cáo thực tập kế toán Thanh toán! Hay!

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

MỞ ĐẦU
1. Nêu ý nghĩa của việc chọn đề tài (Tại sao chọn đề tài này)
1.1. Về lý luận
1.2. Về thực tiễn
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu (lý luận và thực tiến)
6. Cấu trúc chuyên đề:Nội dung đề tài gồm ba chương ngoài mở bài và kết luận (Nêu tên ba phần đó)
+ Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
+ Chương 2: Thực trạng vấn đề ở đơn vị thực tập
+ Chương 3: Hoàn thiện kế toán thanh toán tại đơn vị thực tập.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI báo cáo thực tập kế toán Thanh toán

1.1. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.1.1. Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu
1.1.1.1. Khái niệm
1.1.1.2. Nhiệm vụ
1.1.2. Kế toán phải thu của khách hàng
1.1.2.1 Khái niệm
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán phải thu khách hàng
1.1.2.3. Hạch toán chi tiết phải thu khách hàng
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.2.4.. Hạch toán tổng hợp phải thu khách hàng
– Tài khoản sử dụng:TK131 “Phải thu khách hàng”
– Kết cấu TK131
– Phương pháp hạch toán :
1.1.3. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ :
1.1.3.1. Khái niệm
1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT được khấu trừ
1.1.3.3. Hạch toán chi tiết thuế GTGTđược khấu trừ
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.3.4. Hạch toán tổng hợp thuế GTGT được khấu trừ
– Tài khoản sử dụng:TK133 “ thuế GTGT được khấu trừ ”
– Kết cấu TK133
– Phương pháp hạch toán :
1.1.4. Kết cấu phần thu nội bộ
1.1.4.1 Khái niệm
1.1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán phải thu nội bộ
1.1.4.3. Hạch toán chi tiết phải thu nội bộ
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.4.4.. Hạch toán tổng hợp phải thu nội bộ
– Tài khoản sử dụng:TK136 “phải thu nội bộ”
– Kết cấu TK136
– Phương pháp hạch toán :
1.1.5. Kế toán phải thu khác
1.1.5.1 Khái niệm
1.1.5.2 Nhiệm vụ của kế toán phải thu khác
1.1.5.3. Hạch toán chi tiêt phải thu khác
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.5.4.Hạch toán tổng hợp phải thu khác
– Tài khoản sử dụng :TK138 “Phải thu khác”
– Kết cấu tài khoản 138
– Phương pháp hạch toán:
1.1.6.Kế toán tạm ứng
1.1.6.1 Khái niệm
1.1.6.2. Nhiệm vụ của kế toán tạm ứng
1.1.6.3. Hạch toán chi tiết kế toán tạm ứng
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.1.6.4. Hạch toán tổng hợp kế toán tạm ứng
– Tài khoản sử dụng TK141 “tạm ứng”
– Kết cấu tài khoản TK141
– Phương pháp hạch toán
1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
1.2.1. Khái niệm và nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải trả
1.2.1.1. Khái niệm
1.2.1.2. Phân loại
1.2.1.3. Nhiệm vụ
1.2.2. Kế toán khoản vay ngắn hạn
1.2.2.1 Khái niệm
1.2.2.2. Nhiệm vụ của kế toán vay ngắn hạn
1.2.2.3 Hạch toán chi tiết vay ngắn hạn
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.2.4. Hạch toán tổng hợp vay ngắn hạn
– Tài khoản sử dụng:TK311 “vay ngắn hạn”
– kết cấu tài khoản 311
– Phương pháp hạch toán:
1.2.3. Kế toán khoản vay dài hạn
1.2.3.1 Khái niệm
1.2.3.2. Nhiệm vụ của kế toán vay dài hạn
1.2.3.3 Hạch toán chi tiết vay dài hạn
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.3.4. Hạch toán tổng hợp vay dài hạn
– Tài khoản sử dụng :TK311 “vay dài hạn”
– Kết cấu TK 341
– Phương pháp hạch toán:
1.2.4. Kế toán nợ dài hạn
1.2.4.1 Khái niệm
1.2.4.2. Nhiệm vụ của kế toán nợ dài hạn
1.2.4.3. Hạch toán chi tiết nợ dài hạn
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.4.4. Hạch toán tổng hợp nợ dài hạn
– Tài khoản sử dụng:TK342 “nợ dài hạn”
– Kết cấu TK342
– Phương pháp hạch toán
1.2.5. Kế toán kho ản nợ dài hạn đến hạn trả
1.2.5.1 Khái niệm
1.2.5.2. Nhiệm vụ của kế toán nợ dài hạn đến hạn trả
1.2.5.3. Hạch toán chi tiết nợ dài hạn đến hạn trả
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.5.4. Hạch toán tổng hợp nợ dài hạn đến hạn trả
– Tài khoản sử dụng:TK315 “nợ dài hạn đến hạn trả”
– Kết cấu TK315
– Phương pháp hạch toán
1.2.6. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1.2.6.1 Khái niệm
1.2.6.2. Nhiệm vụ của kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1.2.6.3. Hạch toán chi tiết thuế và các khoản phải nộp nhà nước
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.6.4. Hạch toán tổng hợp thuế và các khoản phải nộp nhà nước
– Tài khoản sử dụng: TK333 “thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
– Kết cấu TK333
– Phương pháp hạch toán
1.2.7. Kế toán phải trả người lao động
1.2.7.1 Khái niệm
1.2.7.2. Nhiệm vụ của kế toán phải trả người lao động
1.2.7.3. Hạch toán chi tiết phải trả người lao động
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.7.4. Hạch toán tổng hợp phải trả người lao động
– Tài khoản sử dụng:TK334 “phải trả người lao động”
– Kết cấu TK333
– Phương pháp hạch toán
1.2.8. Kế toán phải trả nội bộ
1.2.8.1 Khái niệm
1.2.8.2. Nhiệm vụ của kế toán phải trả nội bộ
1.2.8.3. Hạch toán chi tiết phải trả nội bộ
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.8.4. Hạch toán tổng hợp phải trả nội bộ
– Tài khoản sử dụng:TK336 “phải trả nội bộ”
– Kết cấu TK336
– Phương pháp hạch toán
7. Kế toán các khoản phải trả phải nộp khác
1.2.8.1 Khái niệm
1.2.8.2. Nhiệm vụ của kế toán phải trả phải nộp khác
1.2.8.3. Hạch toán chi tiết phải trả phải nộp khác
– Chứng từ
– Sổ sách sử dụng
1.2.8.4. Hạch toán tổng hợp phải trả phải nộp khác
– Tài khoản sử dụng:TK338 “phải trả phải nộp khác”
– Kết cấu TK338
– Phương pháp hạch toán

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN CỦA CÔNG TY

2. 1. KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
2. 1. 1. 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
– Quá trình hình thành và phát triển (Tên Công ty, loại hình doanh nghiệp)
Căn cứ vào quyết định thành lập Công ty số:…
– Một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến sự phát triển của Công ty (Chỉ tiêu tổng vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tổng số cán bộ công nhân viên, quỹ lương).
Lấy số liệu 3 năm gần đây để đánh giá phân tích khái quát quá trình phát triển (lấy số liệu các chỉ tiêu trên của 3 năm 2007-2008-2009 để minh hoạ)
2. 1.1. 2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
2.1.1.2.1 . Chức năng
2.1.1.2.2. Nhiệm vụ
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh của Công ty số:…
2. 1. 2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.
Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất tại Công ty và giải thích
2. 1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
2.1.2.2.1.. Đặc điểm chung
2.1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
– Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.
– Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (tóm tắt)
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
2.1.2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
– Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
– Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán (tóm tắt).
2.1.2.2.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
– Vẽ sơ đồ hình thức kế toán mà Công ty áp dụng ( Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chung hay Chứng từ ghi sổ)
– Trình bày trình tự ghi sổ…
2.1.3. Một số chỉ tiêu khác
2.1.3.1. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty: Hệ thống tài khoản công ty áp dụng theo quyết định nào? (Trong phần này cần nêu rõ so với hệ thống tài khoản thống nhất hiện hành Công ty có sử dụng những tài khoản nào khác không? cụ thể như thế nào?)
2.1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Phương pháp kế toán hàng tồn kho : phương pháp kiểm kê định kỳ hay kê khai thường xuyên.
2.1.3.3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo pp khấu trừ hay pp trực tiếp.

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY (25-30 trang)

(Nêu toàn bộ thực trạng công tác kế toán thanh toán tại công ty, có số liệu thực tế để minh hoạ, lấy số liệu 1 quý (hoặc tháng nếu số liệu của tháng đủ lớn để làm) của năm 2010)
2.2.1. Hạch toán các khoản phải thu tại công ty
2.2.1.1. Nội dung, đặc điểm các khoản phải thu tại công ty.
(liệt kê các khoản phải thu phát sinh tại công ty và trình bày ngắn gọn đặc điểm của từng khoản)
2.2.1.2. Hạch toán các khoản phải thu tại công ty
2.2.1.3. Hạch toán khoản phải thu khách hàng.
– Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
– Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải thu khách hàng và Sổ Cái TK 131
– Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết phải thu khách hàng và Sổ Cái TK 131.
– Báo cáo kế toán: trình bày Bảng tổng hợp khoản phải thu khách hàng.
2.2.1.4. Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ:
2.2.1.4.1 Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.1.4.2 Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào (nếu có) và Sổ Cái TK 133.
2.2.1.4.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào và Sổ Cái TK 133.
2.2.1.5. Hạch toán khoản phải thu nội bộ
2.2.1.5.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.1.5.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải thu nội bộ và Sổ Cái TK 136
2.2.1.5.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết phải thu nội bộ (nếu có) và Sổ Cái TK 136
2.2.1.6. Hạch toán khoản phải thu khác:
2.2.1.6.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.1.6.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải thu khác (nếu có) và Sổ Cái TK 138
2.2.1.6.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết phải thu khác và Sổ Cái TK 138.
2.2.2. Hạch toán các khoản phải trả tại công ty.
2.2.2.1. Nội dung, đặc điểm các khoản phải trả tại công ty: (liệt kê các khoản phải trả phát sinh tại công ty và trình bày ngắn gọn đặc điểm của từng khoản)
2.2.2.2. Hạch toán các khoản phải trả tại công ty
2.2.2.3. Hạch toán khoản phải trả người bán:
2.2.2.3.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.3.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải trả người bán và Sổ Cái TK 331
2.2.2.3.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết phải trả người bán và Sổ Cái TK 331.
2.2.2.3.4. Báo cáo kế toán: trình bày Bảng tổng hợp khoản phải trả người bán.
2.2.2.4. Hạch toán thuế phải nộp:
2.2.2.4.1.Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.4.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết thuế phải nộp và Sổ Cái TK 333
2.2.2.4.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào sổ chi tiết thuế phải nộp và Sổ Cái TK 333.
2.2.2.5. Hạch toán khoản phải trả CBCNV:
2.2.2.5.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.5.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ Cái TK 334
2.2.2.5.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào Sổ Cái TK 334.
2.2.2.6. Hạch toán khoản phải trả nội bộ:
2.2.2.6.1.Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.6.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ Cái TK 336
2.2.2.6.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào Sổ Cái TK 336.
2.2.2.7. Hạch toán khoản phải trả khác:
2.2.2.7.1. Chứng từ sử dụng: nêu các chứng từ có liên quan và lấy ví dụ minh hoạ 1 hoặc 2 chứng từ
2.2.2.7.2. Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết phải trả khác và Sổ Cái TK 338
2.2.2.7.3. Trình tự hạch toán: Căn cứ vào các chứng từ đã nêu ở trên, tiến hành ghi vào Số chi tiết phải trả khác và Sổ Cái TK 338.

CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN

3.1. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HOẠT ĐỘNG ĐANG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đánh giá thực trạng
3.1.1.1. Nhận xét chung về kế toán các khoản thanh toán tại Công ty: (Quản lý, Sử dụng, Hạch toán )
3.1.1.2. Những điểm tồn tại về hạch toán các khoản thanh toán tại Công ty cần phải hoàn thiện
3.1.1.2.1. Về tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán: chứng từ, sổ kế toán.
3.1.1.2.2. Về quản lý các khoản thanh toán
3.1.1.2.2. Về phương pháp hạch toán.
3.1.2. Các biện pháp hoàn thiện
Căn cứ vào tình hình thực tế đưa ra một số biện pháp giải quyết để có thể áp dụng vào tình hình thực tế Công ty.
3.2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.2.1. Kết luận
3.2.2. Kiến nghị
3.2.2.1. Đối với Doanh nghiệp
3.2.2.2. Đối với nhà trường

Nhận viết thuê báo cáo thực tập kế toán cho các bạn sinh viên đang gặp khó khăn về tìm công ty thực tập, thời gian không
có để làm bài, hay bài quá khó các bạn không hoàn thành được
LH: SDT/ZALO 0973.287.149

Đề cương tốt nghiệp kế toán tài sản cố định – HAY, CHI TIẾT

Đề tài: CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH  TRONG CÔNG TY TNHH

MỞ ĐẦU (1 trang)
– Nêu ý nghĩa của việc chọn đề tài (Tại sao chọn đề tài này)
– Giới hạn viết đề tài ( Giới hạn phạm vi, mức độ của đề tài).
– Nội dung đề tài gồm ba chương
*Chương 1: Cơ sở lý luận
*Chương 2:.Thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty và vấn đề quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty.
*Chương 3: Hoàn thiện kế toán TSCĐ, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty.

Đề cương chi tiết chuyên đề thực tập kế toán tài sản cố định tại công ty

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUÂN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1.1.KHÁI NIỆM TSCĐ:
1.1.1.Khái niệm:
1.1.2.Các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
1.2.PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ TSCĐ:
1.2.1.Phân loại:
1.2.2.Đánh giá TSCĐ
1.3.PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TSCĐ:
1.3.1Kế toán tăng giảm TSCĐ:
1.3.1.1.Tài khoản sử dụng
1.3.1.2.Phương pháp hạch toán:
1.3.2.Kế toán khấu hao TSCĐ:
1.3.2.1.Các phương pháp tính khấu hao
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
1.3.2.3.Phương pháp hạch toán
1.3.3.Kế toán SC TSCĐ ( SC lớn và SC thường xuyên)
1.3.3.1.Nội dung các loại SC TSCĐ ( khái niệm và phân loại )
1.3.3.2.Tài khoản sử dụng:
1.3.3.3.Phương pháp hạch toán
1.3.4.Kế toán thuê TSCĐ ( nếu có )
1.3.4.1.Khái niệm, phân loại
1.3.4.2.Tài khoản sử dụng
1.3.4.3.Phương pháp hạch toán
1.3.5.Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ
1.3.5.1.Các loại sổ sách sử dụng trong công tác ghi chép, theo dõi TSCĐ
1.3.5.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:
-Hiệu suất sử dụng TSCĐ
-Mức đảm nhiệm sản xuất của TSCĐ
-Mức sinh lời của TSCĐ.
1.3.5.3Phương pháp phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY

2.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG TẠI CÔNG TY.
2.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
– Quá trình hình thành và phát triển (Tên công ty, loại hình doanh nghiệp)
Căn cứ vào quyết định thành lập công ty số:…
– Một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến sự phát triển của Công ty (Chỉ tiêu tổng vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tổng số cán bộ công nhân viên, quỹ lương, tổng giá trị TSCĐ, tỷ trọng của từng loại, nguồn hình thành TSCĐ).
Lấy số liệu 3 năm gần đây
(Nhận xét tóm tắt quá trình phát triển)
2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
2.1.1.2.1.Chức năng
2.1.1.2.2.Nhiệm vụ
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh của Công ty số:…
2.1.2.ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY .
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.
Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất tại công ty và giải thích
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.2.2.1Đặc điểm chung
2.1.2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
– Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
– Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (tóm tắt)
2.1.2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
2.1.2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
– Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
– Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán (tóm tắt).
2.1.2.3.1. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
– Vẽ sơ đồ hình thức kế toán mà công ty áp dụng ( Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chung hay Chứng từ ghi sổ)
– Trình bày trình tự ghi sổ..
2.1.3.MỘT SỐ CHỈ TIÊU KHÁC
2.1.3.1. Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty
2.1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Phương pháp kế toán hàng tồn kho :phương pháp kiểm kê định kỳ hay kê khai thường xuyên.
2.2.3.3.Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp..
2.1.3.4. Phương pháp tính khấu hao.
Trình bày phương pháp tính khấu hao mà công ty áp dụng( khấu hao bình quân, khấu hao theo khối lượng sản phẩm hay khấu hao theo số dư giảm dần).

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY

Lấy số liệu một quí, nếu tình hình tài sản cố định tại doanh nghiệp ít biến động thì lấy số liệu hai quí ( năm 2007).
2.2.1.ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
2.2.1.1Các loại TSCĐ, phân loại TSCĐ
2.2.1.1.1. Các loại TSCĐ tại công ty
Phân loại TSCĐ tại công ty.
( Chỉ trình bày các loại TSCĐ và cách phân loại TSCĐ tại công ty. VD: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị,…).
2.2.1.1.2 Phương pháp đánh giá tài sản cố định tại công ty.
Trình bày phương pháp đánh giá tài sản cố định tại Công ty: theo nguyên giá (giá trị ban đầu) hay theo giá trị còn lại.
2.2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ VỚI VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY.
2.2.2.1.Quản lý và sử dụng TSCĐ tại công ty.
Trình bày TSCĐ được quản lý và sử dụng ở từng bộ phận. Ví dụ: bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý,…( Có những biểu mẫu, sổ sách gì để theo dõi, quản lý TSCĐ của từng bộ phận).
2.2.2.2.Kế toán TSCĐ tại công ty.
2.2.2.2.1.Kế toán tăng, giảm TSCĐ
– Chứng từ và sổ kế toán sử dụng: nêu tên chứng từ, sổ thẻ kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.
– Trình tự hạch toán: nên khái quát bằng sơ đồ (Từ chứng từ gốc đến sổ sách kế toán liên quan các tài khoản 211, 212 ,213).
a.Kế toán tăng TSCĐ.
– Tài khoản kế toán sử dụng
– Chứng từ (Ví dụ: Hoá đơn mua, biên bản bàn giao,..),
– Sổ, báo cáo theo trình tự và có số liệu thực tế tại Công ty trong quí về tăng TSCĐ.
b. Kế toán giảm TSCĐ.
– Tài khoản kế toán sử dụng
– Chứng từ (Ví dụ: Hoá đơn bán, thanh lý, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý nhượng bán,..),
– Sổ, báo cáo theo trình tự và có số liệu thực tế tại Công ty trong quí về giảm TSCĐ.
2.2.2.2.2.Kế toán khấu hao TSCĐ
– Tài khoản kế toán sử dụng
– Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty
+ Lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Sổ sách có liên quan đến khấu hao TSCĐ (Chứng từ ghi sổ hay Nhật ký chung,…)
+ Sổ Cái TK 214
2.2.2.2.3.Kế toán sữa chữa TSCĐ.
a..Trình bày các loại sửa chữa TSCĐ tại Công ty (sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ).
(nếu sửa chữa lớn có trích trước hay không)
b..Trình bày phương thức sửa chữa TSCĐ tại công ty (theo phương thức tự làm hay phương thức giao thầu).
c.Hạch toán sửa chữa TSCĐ
+ Tài khoản sử dụng (tài khoản hạch toán trích trước sửa chữa lớn (nếu có) và tài khoản hạch toán sửa chữa TSCĐ)
+ Chứng từ (Ví dụ: biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng thuê ngoài sủa chữa…),
+ Sổ kế toán và sổ Cái TK 241 (nếu có sửa chữa lớn TSCĐ) và các tài khoản liên quan theo số liệu thực tế tại công ty.
2.2.3.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QỦA SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY.
2.2.3.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:
– Hiệu suất sử dụng TSCĐ
– Mức đảm nhiệm sản xuất của TSCĐ
– Mức sinh lời của TSCĐ.
2.2.3.2.Phương pháp phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
Trên cơ sở các chỉ tiêu trên lấy số liệu tiến hành phân tích và đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY (3-5 trang)

3.1.BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY.
3.1.1.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY.
3.1.1.1.Nhận xét chung về kế toán TSCĐ tại công ty
3.1.1.1.1.Về tổ chức bộ máy kế toán
3.1.1.1.2Về tổ chức công tác quản lý, sử dụng TSCĐ
– Quản lý
– Sử dụng.
– Hạch toán
3.1.1.2.Những điểm tồn tại về hạch toán TSCĐ tại công ty cần phải hoàn thiện
3.1.1.2.1.Về tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán: chứng từ, sổ kế toán.
3.1.1.2.2.Về phương pháp xác định trị giá TSCĐ (đánh giá TSCĐ)
3.1.1.2.3.Về quản lý TSCĐ.
3.1.1.2.4.Về phương pháp hạch toán.
3.1.2.CÁC GIẢI PHÁP CỦA BẢN THÂN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TSCĐ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TSCĐ ÁP DỤNG CHO CÔNG TY.
Căn cứ vào tình hình thực tế đưa ra một số biện pháp giải quyết để có thể áp dụng vào tình hình thực tế công ty. Kiến nghị với nhà trường thầy cô về thực tế so với lý thuyết có gì bổ khuyết (nếu có).
3.2.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.2.1.Kết luận.
3.2.2.Kiến nghị :
3.2.2.1 Đối với doanh nghiệp.
3.2.2.2 Đối với nhà trường

CÁC BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM ĐỀ CƯƠNG KHÁC TẠI: http://thuctaptotnghiep.net/tag/de-cuong-bao-cao-thuc-tap/

Ngoai ra mình có dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập kế toán các bạn có thể trao đổi qua: SDT/ZALO 0973.287.149

Đề cương Báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TRONG DOANH NGHIỆP

MỞ ĐẦU
1. Nêu ý nghĩa của việc chọn đề tài (Tại sao chọn đề tài này)
1.1. Về lý luận
1.2. Về thực tiễn
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu (lý luận và thực tiến)
6. Cấu trúc chuyên đề:Nội dung đề tài gồm ba chương ngoài mở bài và kết luận (Nêu tên ba phần đó)
+ Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
+ Chương 2: Thực trạng vấn đề ở đơn vị thực tập
+ Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu – công cụ, dụng cụ, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguyên vật liệu – công cụ, dụng cụ tại đơn vị thực tập.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

1. 1. KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NLVL, CCDC
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý NLVL
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý CCDC
1.1. 3. Nhiệm vụ kế toán NLVL – CCDC
1. 2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NLVL – CCDC
1.2.1 Phân loại NLVL – CCDC
1.2.1.1 Phân loại NLVL
1.2.1.2 Phân loại CCDC
1.2.2. Đánh giá NLVL – CCDC
1.2.2.1. Đánh giá NLVL – CCDC nhập kho
1.2.2.2. Đánh giá NLVL – CCDC xuất kho
1. 3. KẾ TOÁN CHI TIẾT NLVL – CCDC
1.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
1.3.1.1 Chứng từ
1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng
1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết NLVL – CCDC
1.3.2.1. Phương pháp thẻ song song
1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư
1. 4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO NLVL – CCDC
1.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
1. 4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
1. 4.1.2. Tài khoản sử dụng
1. 4.1.3. Phương pháp hạch toán
1.4.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1. 4.2.1. Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
1. 4.2.2. Tài khoản sử dụng
1.4.2.3. Phương pháp hạch toán
1. 5. MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC VỀ NLVL – CCDC

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

2. 1. KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2. 1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
2. 1. 1. 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
– Quá trình hình thành và phát triển (Tên Công ty, loại hình doanh nghiệp)
Căn cứ vào quyết định thành lập Công ty số:…
– Một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến sự phát triển của Công ty (Chỉ tiêu tổng vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tổng số cán bộ công nhân viên, quỹ lương).
Lấy số liệu 3 năm gần đây để đánh giá phân tích khái quát quá trình phát triển
2. 1.1. 2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
a .Chức năng
b. Nhiệm vụ
Căn cứ vào giấy phép kinh doanh của Công ty số:…
2. 1. 2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY .
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty.
Vẽ sơ đồ qui trình sản xuất tại Công ty và giải thích
2. 1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
a. Đặc điểm chung
b. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
– Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.
– Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận (tóm tắt)
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
a. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
– Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
– Trình bày chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán (tóm tắt).
b. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
– Vẽ sơ đồ hình thức kế toán mà Công ty áp dụng ( Nhật ký – Chứng từ, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chung hay Chứng từ ghi sổ)
– Trình bày trình tự ghi sổ…
2.1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU KHÁC
2.1.3.1. Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty (Trong phần này cần nêu rõ so với hệ thống tài khoản thống nhất hiện hành Công ty có sử dụng những tài khoản nào khác không? cụ thể như thế nào?)
2.1.3.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Phương pháp kế toán hàng tồn kho : phương pháp kiểm kê định kỳ hay kê khai thường xuyên.
2.1.3.3. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp..

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ,

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ Ở CÔNG TY (20-25 TRANG)
(Nêu toàn bộ thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp. Lấy số liệu cụ thể của một tháng ( 1 quý) để minh họa và thể hiện trên sổ sách kế toán)
2.2.1. NGUỒN NGUYÊN LIỆU CỦA CÔNG TY
2.2.1.1. Các loại nguyên vật liệu của Công ty
2.2.1.2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ của Công ty
2.2.1.3. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu- công cụ dung cụ
2.2.2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ CỦA CÔNG TY
2.2.2. 1. Giá nhập kho
2.2.2. 2. Giá xuất kho (sử dụng một trong bốn phương pháp xuất kho nguyên vật liệu,ccdc)
2.2.2. 3.Phương pháp hạch toán vật liệu tồn kho ( Công ty đang sử dụng 1 trong 3 phương pháp hạch toán theo phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyễn, phương pháp sổ số dư)
2.2.3. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
Trình bày việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ – dụng cụ tại Công ty (ví dụ việc quản lý và sử dụng nvl, ccụ ở phân xưởng sản xuất, tổ sản xuất, bộ phận quản lý…)
2.2.4. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
2.2.4.1. Chứng từ, sổ kế toán sử dụng
a. Chứng từ: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư trước khi nhập kho ( nếu có thì kê lại, phiếu xuất kho kiêm vận chuyễn nội bộ, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị giá tăng, phiếu xuất kho theo hạn mục, phiếu báo vật tư còn lại, biên bản kiểm kê)
b. Sổ sách kế toán (Theo hình thức kế toán gì? : 1 trong 4 hình thức sổ kế toán. Ngoài ra còn có (thẻ kho), sổ chi tiết vật tư, bảng kê nhập xuất vật tư, sổ tổng hợp vật tư…)
2.2.4.2. Phương pháp kế toán nhập xuất nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ
a. Các tài khoản được sử dụng tại Công ty đó để theo dõi quá trình hạch toán nguyên vật liệu. Ví dụ như các tài khoản được sử dụng tại Công ty như:152, 153
b. Phương pháp hạch toán :
• Các trường hợp nhập nguyên vật liệu và ccdc:
– Căn cứ hóa đơn mua hàng ( hóa đơn GTGT nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ) biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho -> kế toán nhập phiếu nhập kho -> lấy 03 phiếu nhập kho của Công ty ghi chép lại hoặc pho to kèm theo và hạch toán nhập vật tư
– Nếu có trường hợp trả hàng ( hàng mua không đảm bảo qui cách phẩm chất trả lại cho người bán thì hạch toán ra sao ? ).
– Nếu được hưởng chiết khấu giảm giá, chiết khấu thanh toán thì hạch toán ra sao.
• Các trường hợp xuất vật liệu và ccdc :
– Căn cứ chứng từ xuất kho ( phiếu xuất kho) lấy 03 phiếu xuất kho photo lại và hạch toán vật liệu xuất kho cho các bộ phận. Phế liệu sinh ra trong quá trình sản xuất – hạch toán (nếu có)
– Chú ý tại phân xưởng sản xuất sử dụng không hết vật liệu nhập lại kho hay để tại phân xưởng.
* Căn cứ chứng từ nhập xuất -> kết toán vào sổ chi tiết vật tư -> cuối tháng vào sổ tổng hợp vật tư ( có cơ sở số liệu của 1 quý trong năm để minh họa)

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY.

3.1. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HOẠT ĐỘNG ĐANG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đánh giá thực trạng
3.1.1.1. Nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ – dụng cụ tại Công ty : (Quản lý, Sử dụng, Hạch toán )
3.1.1.2. Những điểm tồn tại về hạch toán nguyên vật liệu, công cụ – dụng cụ tại Công ty cần phải hoàn thiện
a. Về tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán: chứng từ, sổ kế toán.
b. Về phương pháp xác định trị giá nguyên vật liệu, công cụ – dụng cụ
c. Về quản lý nguyên vật liệu, công cụ – dụng cụ.
d. Về phương pháp hạch toán.
3.1.2 Các biện pháp hoàn thiện: Căn cứ vào tình hình thực tế đưa ra một số biện pháp giải quyết để có thể áp dụng vào tình hình thực tế Công ty.
3.2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.2.1. Kết luận
3.2.2. Kiến nghị
3.2.2.1. Đối với Doanh nghiệp
3.2.2.2. Đối với nhà trường

CÁC BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM ĐỀ CƯƠNG KHÁC TẠI: http://thuctaptotnghiep.net/tag/de-cuong-bao-cao-thuc-tap/

Ngoai ra mình có dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập kế toán các bạn có thể trao đổi qua: SDT/ZALO 0973.287.149

Báo Cáo Thực Tập Ngôn Ngữ Anh- Chuyên đề Tốt Nghiệp tiếng Anh

Một số hướng dẫn các làm Báo Cáo Thực Tập Ngôn Ngữ Anh- Chuyên đề Tốt Nghiệp tiếng Anh

Mình xin trích 1 mẫu hướng dẫn cách làm báo cáo tốt nghiệp ngành Anh Văn Thương Mại, Ngôn Ngữ Anh, Chuyên đề Tốt Nghiệp tiếng Anh cho

viet bao cao thuc tap bang tieng anh
viet bao cao thuc tap bang tieng anh

các bạn sinh viên tham khảo

1. HÌNH THỨC CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
• Đóng thành quyển khổ A4, có bìa nylon ngoài
• Có bảng danh mục tài liệu tham khảo
• Số trang nội dung chuyên đề bằng tiếng Anh: tối thiểu 30 trang A4 (bao gồm nội dung lời mở đầu đến trang kết thúc) đánh máy vi tính, có phần tóm tắt bằng tiếng Việt tối đa 4 trang,: không kể các trang dẫn nhập, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo
• Trình bày font chữ Time New Roman (unicode), size chữ 13, giãn dòng: 1,5, lề trên 3,5 cm, lề dưới 3cm, lề trái 3,5 cm, lề phải 2cm,
• Có đóng dấu xác nhận/ý kiến của đơn vị thực tập, có chữ ký Trưởng đơn vị hoặc xác nhận của giáo viên hướng dẫn nếu sinh viên tự nghiên cứu
• Trình bày theo đúng cách thức của một bản báo cáo/nghiên cứu
Thứ tự sắp xếp của bài báo cáo/nghiên cứu:
1. Trang bìa
2. Lời cám ơn (Acknowledgement)
3. Tóm tắt tiếng Anh
4. Tóm tắt tiếng Việt
5. Nhận xét của cơ quan thưc tập ( company’s comments) có đóng dấu đỏ của đơn vị và chữ ký của Trưởng đơn vị
6. Nhận xét cuả giáo vien hướng dẫn ( Instructor’s remarks)
7. Nhận xét của giáo viên phản biện (Reader’s remarks)
8. Mục lục (Table of content)
9. Nội dung các chương
Giới thiệu
• Chương 1: (Chapter 1)
1.1 ………………….
1.2 …………………
• Chương 2: (Chapter 2)
2.1. …………………
2.2. ………………..
10. Tài liệu tham khảo (Reference)
11. Phụ lục (Appendixes)
2. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Do đặc thù của ngành học (tiếng Anh) nên sinh viên được chon thực tập hoặc làm nghiên cứu mọi vấn đề liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh có sử dụng tiếng Anh
3. MÃU TRÌNH BÀY THAM KHẢO
Internship Report
Acknowledgement
Abstract (English Vietnamese)
Company’s comment
Instructor’s remark
Readear’s remark
Introduction
1. Reason for the intership ( lý do chon để tài)
2. The intership’s objectives ( vd: Mục tieu của việc nghiên cứu đề tài này, tìm hiểu cái gì, thực trạng của vấn đề này, mặc mạnh & yếu của công ty ..vv và đưa ra phương pháp cho thực trạng này)
Chapter 1. Company background
History
Development
Mission and version
The organization’s structure
Chapter 2. Work place (Department) (3 trang)
Information
Department function in company
Chapter 3. Basic concepts (3 trang)
Chapter 4. Job description (3 trang)
Chapter 5. Findings and Experience (10 trang)
Chapter . Conlusion and Recommendation References:
Sau khi thực tâp tai công ty và bạn đề xuất gì cho công ty, cho văn phòng khoa của trường bạn?

4. NỘP BÀI SAU KHI HOÀN TẤT
1 bản quyển giấy (bản cứng) + 1 CD

Dịch vụ viết thuê báo cáo thực tập ngôn ngữ Anh, anh văn thương mại

Dịch vụ viết Báo Cáo Thực Tập Ngôn Ngữ Anh – Chuyên đề Tốt Nghiệp tiếng Anh. Hiện nay mình tư vấn làm báo cáo tốt nghiệp Anh Văn Thương Mại cho các bạn sinh viên, có thể xin dấu công ty thực tập và một số hỗ trợ làm bài khác các bạn nhé

  • SĐT/ZALO 0909.23.26.20
  • GMAIL: hotrosinhvienthuctap@gmail.com